CÔNG PHÁP QUỐC TẾ (Đề cương + đáp án)
Công pháp quốc tế
1. CHỦ THỂ LUẬT QUỐC TẾ
Chủ thể luật quốc tế (LQT) là thực thể đang tham gia vào
những quan hệ pháp luật quốc tế (PLQT)1 cách độc lập, có đầy đủ quyền
&nghĩa vụ quốc tế & có khả năng gánh vác những trách nhiệm pháp lý quốc
tế do những hành vi do chính chủ thể đó gây ra.Các dấu hiệu cơ bản của chủ thể
LQT:
+Tham gia vào những quan hệ quốc tế (QHQT) do LQT điều
chỉnh.
+Có ý chí độc lập không phụ thuộc vào chủ thể khác.
+Có đầy đủ quyền & nghĩa vụ riêng biệt đối với các chủ
thể khác thuộc phạm vi điều chỉnh của LQT.
+Có khả năng độc lập gánh vác những trách nhiệm pháp lý quốc
tế do các hành vi của chủ thể đó gây ra.
Các chủ thể LQT:
+Qquốc gia
+các tổ chức quốc tế liên chính phủ
+các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
+các vùng lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt( đài
loan,hongkong..)
*Quốc gia: là chủ thể cơ bản, chủ yếu của LQT. Theo công ước
Montendevio thì quốc gia gồm các yếu tố cơ bản:
+ lãnh thổ xác định
+dân cư ổn định
+chính phủ
+có khả năng thiết lập& thực hiện QHQT
_Là chủ thể đầu tiên xây dựng nên luật quốc tế, là chủ thể
cơ bản, chủ yếu trong thực thi pháp luật QT, trong áp dụng các biện pháp cưỡng
chế, tuân thủ PLQT.
_Là chủ thể duy nhất được quyền thành lập các tổ chức quốc
tế liên chính phủ.
*Các tổ chức quốc tế liên chính phủ: là thực thể liên kết
chủ yếu các quốc gia độc lập, có chủ quyền, được thành lập& hoạt động trên
cơ sở điều ước quốc tế, phù hợp với LQT,có quyền năng chủ thể riêng biệt& 1
hệ thống cơ cấu tổ chức phù hợp để thực hiện các quyền năng đó theo tôn chỉ,
mục đích của tổ chức.
_Thành viên của tổ chức QT liên chính phủchủ yếu là các quốc
gia độc lập, có chủ quyền. Ngoài ra một số thực thể khác như Hongkong,macau hay
các tổ chức quốc tế như EU là thành viên WTO.
_Chịu trách nhiệm pháp lý độc lập với các thành viên.
_Sự tồn tại, phát triển, chấm dứt là do các quốc gia quyết
định.
_Được thành lập bằng 1 điều ước QT để thực hiện 1 chức năng,
1 lĩnh vực hoạt động nhất định.
_Là chủ thể hạn chế của LQT(chủ thể không có chủ quyền)
* Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết( là chủ
thể đặc biệt): Dân tộc là 1 cộng đồng nhiều người, khối ổn định chung, được
hình thành trong 1 quá trình lịch sử lâu dài, được sinh ra trên cơ sở ngôn ngữ
chung, 1 lãnh thổ chung& được biểu hiện trong 1 nền văn hóa chung. Được coi
là chủ thể LQT khi đáp ứng các yêu cầu:
+đang bị áp bức, bóc lột bởi 1 quốc gia, dân tộc khác
+đã thành lập cơ quan lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc
nhằm gpdt& thành lập quốc gia độc lập, cơ quan lãnh đạo này được coic là
đại diện cho lãnh thổ trong quan hệ quốc tế.
+được dân chúng ủng hộ.
*Các vùng lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt: Là 1 bộ phận
cấu thành của 1 quốc gia khác, trong lịch sử là 1 bộ phận quốc gia, gắn liền
với quá trình xâm lược của 1 quốc gia khác.
_ Có chế độ pháp lí đặc biệt mà khi tham gia QHQT thì có tư
cách chủ thể PLQT( chủ yếu tham gia những quan hệ kinh tế_thương mại, văn
hóa,tôn giáo, khoa học kỹ thuật...)
2. Đặc trưng trình tự
xây dựng LQT
_Không có cơ quan lập pháp chung.
_Luật quốc tế được xây dựng từ tất cả ý chí của các quốc
gia, các chủ thể LQT.
_Được tạo ra bằng 2 cách:
+các quốc gia cùng thừa nhận các tập quán quốc tế đã tồn tại
để điều chỉnh các QHQT.
+Thỏa thuận xây dựng các điều ước quốc tế để điều chỉnh các
QHQT
+Địa vị pháp lý các chủ thể là bình đẳng.
3. Đối tượng điều
chỉnh của LQT
_Là những QHQT được PLQT điều chỉnh.
_Chịu sự chi phối của nhà nước.
_Phụ thuộc lợi ích của nhiều chủ thể khác nhau.
_Là những quan hệ vượt ra khỏi phạm vi lãnh thổ quốc gia,
chịu sự chi phối của nhiều chủ thể LQT. Những quan hệ này được thiết lập nhằm
phục vụ lợi ích của các quốc gia, các tổ chức quốc tế liên chính phủ, các dân
tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết, các vùng lãnh thỏcó quy chế pháp lý
đặc biệt( không tồn tại cá nhân& lợi ích phi nhà nước)
4. Các biện pháp thực
thi & tuân thủ luật quốc tế
Trong LQT không tồn tại cơ quan cưỡng chế, LQT do các chủ
thể LQT tự nguyện tuân thủ& thực thi. Trong trường hợp có hành vi không
tuân thủ, vi phạm LQT thì các quốc gia tiến hành biện pháp cưỡng chế thực thi
LQT bằng 2 cách:
+áp dụng các biện pháp cưỡng chế riêng lẻ ( cá nhân)
+cưỡng chế tậpthể: nhiều quốc gia áp dụng cưỡng chế đối với
1 quốc giakhi cho rằng quốc gí đó vi phạm LQT (cấm vận).Liên hợp quốc áp dụng 2
biện pháp để trừng phạt 1 quốc gia vi phạm LQT nghiêm trọng:
-các biện pháp phi vũ trang( đ 41 hiến chương liên hợp
quốc): cắt đứt toàn bộ hay từng phần quan hệ kinh tế, đường sắt, đường biển,
hàng không, bưu chính, vô tuyến điện & các phương tiện thông tin khác, cắt
đứt quan hệ ngoại giao.
-các biện pháp vũ trang( đ 42 hiến chương LHQ) là những cuộc
biểu dương lực lượng, phong tỏa& những cuộc hành quân khác do các lực lượng
hải, lục, không quân của các quốc gia thành viên LHQ thực hiện.
5. Vai trò của LQT
_Là công cụ điều chỉnh cá QHQT.
_Bảo vệ lợi ích của các chủ thể LQT.
_Bảo vệ hòa bình, an ninh quốc tế, những giá trị chung của
cộng đồng.
_Thúc đẩy phát triển các QHQT về chính trị, kinh tế, thương
mại, văn hóa...
6. Khái niệm &
phân loại quy phạm pháp luật QT
_QPPLQT là những quy tắc xử sự do các quốc gia & các chủ
thể khác của LQT thỏa thuận xây dựng nên hoặc cùng nhau thừa nhận giá trị pháp
lý ràng buộc của chúng, Bao gồm quyền và nghĩa vụ qua lại của các chủ thể. Là
bộ phận cơ bản cấu thành hệ thống PLQT. Là công cụ đánh giá tính pháp lý của
các hành vi của chủ thể.
• Phân loại QPPLQT
_Căn cứ vào nội dung& nguyên tắcàtầm quan
trọng & quy phạm.
quy phạm phổ cập Căn cứ vào phạm vi tác động & quy phạm
khu vực.
+Quy phạm phổ cập( toàn cầu) là quy phạm được ghi nhận trong
các điều ước qt đa phương toàn cầu, có sự tham gia của đại đa số các quốc gia
trên thế giới& là cơ sở của toàn bộ hệ thống LQT. Vd: quy phạm trong công
ước Vienna 1961 về quan hệ ngoại giao…
+Quy phạm khu vực( quy phạm riêng, quy phạm không phổ biến)
là quy phạm chỉ có giá trị bắt buộc đối với các quốc gia thành viên điều ước
quốc tế cụ thể. Đó là các điều ước QT song phương ở phạm vi khu vực địa lý nhất
định.
_Căn cứ vào phương thức hình thành& quy phạm điều
ướcàhình thức tồn tại & quy phạm tập quán.
quy phạm mệnh lệnh là Căn cứ vào giá trị pháp lý &
quy phạm tùy nghi.
+ Quy phạm mệnh lệnh (jus cogens) là 1 loại quy phạm đặc thù
có hiệu lực pháp lý tuyệt đối, đó là quy phạm mà các chủ thể không được quyền
loại bỏ( ngay cả trong trường hợp có sự thỏa thuận giữa các chủ thể) nếu như
trong nội dung nó quy định nghĩa vụ của các chủ thể phải áp dụng. vd đ 89 công
ước 1982 về luật biển.
+Quy phạm tùy nghi là quy phạm mà theo đó các quốc gia liên
quan có quyền (hoặc thỏa thuận với các quốc gia khác) tự lựa chọn quy định cách
xử sự cho mình trong khuôn khổ cho phép nhưng không được làm thiệt hại đến
quyền và lợi ích hợp pháp của các quốc gia khác (Quy phạm tùy nghi là quy phạm
phổ biến nhất).
7. Mối quan hệ giữa
LQT và luật quốc gia
* Cơ sở của mối quan hệ giữa LQT và LQG
_ LQT& LQG có quan hệ biện chứng luôn tác động lẫn nhau
_ LQT là công cụ để nhà nước thực hiện chức năng đối ngọai,
LQG là công cụ để nhà nước thực hiện chức năng đối nội. vì lợi ích quốc
gia.Ü_Việc thực hiện chức năng đối ngoại luôn xuất phát từ thực tiễn thực hiện
chúc năng đối nội, thực hiện chức năng đối ngọai sẽ tác động rất mạnh mẽ đến
chức năng đối nội
• Sự tác động qua lại giữa LQT& LQG
_LQG tác động đến LQT:
+LQG có trước, là nền tảng hình thành và phát triển LQT,
không có LQG thì sẽ không có LQT.
+Nội dung LQG chi phối nội dung LQT ( vì bản chất quá trình
xây dựng các QPPLQT mà các quốc gia tiến hành thông qua phương thức thỏa thuận
chính là quá trình đưa ý chí quốc gia vào nội dung của LQT)
+LQG là điều kiện để thực thi LQT.
+LQG là phương tiện để chuyểN tải, thực hiện LQT.
_LQT tác động đến LQG
+LQT tác động hoàn thiện LQG thông qua nghĩa vụ thực hiện
LQT& việc chuyển hóa LQT vào LQG khi quốc gia tham gia vào các điều ước
quốc tế.
+LQT thúc đẩy LQG phát triển theo chiều hướng ngày càng tiến
bộ.
8. Khái niệm nguồn
của LQT
Định nghĩa: Nguồn của LQT được hiểu là những hình thức biểu
hiện sự tồn tại của những quy phạm LQT do các chủ thể LQT thoả thuận xây dựng
nên hay thừa nhận trên cơ sở tự nguyện & bình đẳng. Có 2 dạng: điều ước
quốc tế là nguồn thành văn của LQT và tập quán quốc tế là nguồn bất thành văn
của LQT( hệ thống luật Anh_Mỹ)
_Cơ sở pháp lý: k1 đ 38 quy chế toà án quốc tế:
+Các điều ước quốc tế chung hoặc riêng, đã quy định về những
nguyên tắc được các bên tranh chấp thừa nhận.
+ Các tập quán quốc tế như những chứng cứ thực tiễn chung,
được thừa nhận như những quy phạm pháp luật.
+Nguyên tắc chung của luật được các quốc gia văn minh thừa
nhận.
+ Các án lệ& các học thuyết của các chuyên gia có chuyên
môn cao nhất về LQT của các quốc gia khác nhau được coi là phương tiện để xác
định các QPPL.
9. Khái niệm&
phân loại điều ước quốc tế:
_Điều ước quốc tế do các chủ thể LQT thoả thuận ký kết trên
cơ sở tự nguyện&bình đẳng nhằm ấn định, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và
nghĩa vụ pháp lý đối với nhau.
_Điều ước quốc tế là nguồn cơ bản, chủ yếu của LQT vì:
+Đại bộ phận QPPLQT đều chứa đựng trong các điều ước quốc
tế.
+Do các chủ thể cơ bản, chủ yếu của LQT( quốc gia) xây dựng
nên.
+ Điều chỉnh tuyệt đại đa số quan hệ quốc tế.
+Gía trị áp dụng cao trong giải quyết tranh chấp quốc
tế
_Điều ước quốc tế gồm: chủ thể( chủ thể LQT), hình thức (văn
bản), nội dung( quyền& nghĩa vụ chủ thể), chức năng( điều chỉnh quan hệ
quốc tế)
Phân loại điều ước quốc tế:
điều ước quốc tế song phươngà_Căn cứ vào số lượng chủ
thể tham gia( dựa vào số lượng tư cách đại diện các bên để xác định) & điều
ước quốc tế đa phương.
+Điều ước quốc tế song phương là văn bản pháp lý được ký kết
giữa 2 quốc gia hoặc có thể ký kết giữa 1 nhóm quốc gia với tư cách là 1 bên
trong điều ước còn các quốc gia còn lại với tư cách là bên kia của điều ước.
+Điều ước quốc tế đa phương là văn bản pháp lý được ký kết
hoặc tham gia bởi từ 3 quốc gia trở lên bao gồm điều ước quốc tế đa phương khu
vực& điều ước quốc tế đa phương toàn cầu:
Điều ước quốc tế đa phương khu vực thường được ký kết trong
phạm vi các quốc gia có cùng chung khu vực địa lý, chế độ chính trị, kinh tế_
xã hội gần gũi nhau( Nato, Asean)w
Điều ước quốc tế đa phương toàn cầu là văn bản pháp lý quốc
tế có sự ký kết hoặc tham gia của tuyệt đại đa số các quốc gia trên thế giới,
vd: Hiến chương liên hợp quốc, Công ước 1982 về luật biển…w
điều ước quốc tế về chính trị ( thiết lập quan hệ ngoại
giao), về hoà bình, kinh tế, văn hoá_khoa học kỹ thuật, an ninh quốc phòng,
điều ước quốc tế về thành lập các tổ chức quốc tế, pháp điển hoá LQT.à_Căn cứ
vào mục đích ký kết
bên sáng lậpà_Căn cứ vào mức độ tham gia vào điều ước quốc
tế của các chủ thể & bên gia nhập
Bên sáng lập: tham gia vào quá trình đàm phán, soạn thảo.
Bên gia nhập: không tham gia vào quá trình ký kếtđiều ước
quốc tế mà chỉ ràng buộc quyền và nghĩa vụ.
điều ước quốc tế giữa các quốc gia, giữa quốc giaà_Căn cứ
vào chủ thể ký kết điều ước quốc tế & tổ chức quốc tế, giữa tổ chức quốc tế
với nhau.
( Pháp luật VN thừa nhận điều ước quốc tế nhân danh nhà
nước& điều ước quốc tế nhân danh chính phủ).
10. Hình thức của
điều ước quốc tế:
_ Tên gọi: là danh từ chung, tên gọi chung chỉ các VBPLQT,
bao gồm: công ước(convention), thoả ước( arrangenent convenant, pacte), nghị
định thư( protocole), hiến chương( charte), hiến ước, quy chế, thoả hiệp(
accord), hiệp định( traité).
_Ngôn ngữ điều ước quốc tế: do các bên thoả thuận, thông
thường thì:
+Đối với điều ước quốc tế song phương: ngôn ngữ của 2 nước,
các bên cũng có thể thoả thuận chọn 1 ngôn ngữ duy nhất hoặc soạn thảo thêm 1
ngôn ngữ thứ 3 ngoài 2 ngôn ngữ của 2 bên, ngôn ngữ thứ 3 cũng có giá trị chính
thức& thường dùng để tham khảo, đối chiếu trong trường hợp có xung đột giữa
các bên về việc áp dụn& giải thích điều ước.
+ Đối với điều ước quốc tế đa phương bình thường : sử dụng
ngôn ngữ do các bên thoả thuận( thông dụng là Tiếng Anh, Tiếng Pháp).
+Đối với điều ước quốc tế đa phương đặc biệt( do LHQ soạn
thảo) sử dụng ngôn ngữ làm việc chính thức của LHQ ( Anh, PHáp, Nga, Trung
Quốc, Tây ban nha, ả rập)
_Cơ cấu điều ước quốc tế: 1 điều ước quốc tế được xây dựng
gồm 3 phần:
+ Lời nói đầu: chỉ đề cập đến điều kiện, hoàn cảnh, động cơ,
mục đích, các bên tham gia ký kết điều ước quốc tế. Về mặt kỹ thuật xây dựng:
khho6ng thiết kế thành từng chương, điều, khoản, điểm.
+Phần nội dung ghi nhận những quyền và nghĩa vụ các bên tham
gia ký kết. Được xây dựng thành chương, điều, khoản, điểm, đoạn như luật quốc
gia.
+Phần cuối quy định vấn đề hiệu lực, gia nhập, bảo lưu, phê
chuẩn, phê duyệt, bổ sung, sửa đổi, bãi bỏ điều ước. Được xây dựng thành
chương, điều, khoản, điểm như luật quốc gia.
_ LQT không bắt buộc 1 văn bản thoả thuận phải có từng điều
khoản cụ thể mới được coi là điều ước.
11. Điều kiện trở
thành nguồn của LQT
Một điều ước quốc tế được coi là nguồn của LQT nếu nó đáp
ứng các yêu cầu:
_ Xây dựng tên cơ sở tự nguyện, bình đẳng.
_ Phù hợp hình thức, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của
pháp luật của các bên ký kết.
_Nội dung điều ước quốc tế phù hợp các nguyên tắc cơ bản của
LQT.
12.Vai trò của điều
ước quốc tế
_Là hình thức pháp luật cơ bản chứa đựng các quy phạm LQT để
xây dựng& ổn định các cơ sở pháp luật cho các quan hệ pháp luật quốc tế
hình thành và phát triển.
_Là công cụ, phương tiện quan trọng để duy trì& tăng
cường các quan hệ hợp tác quốc tế giữa các chủ thể.
_Là đảm bảo pháp lí quan trọng cho quyền và lợi ích hợp pháp
của các chủ thể LQT được duy trì& tăng cường các quan hệ hợp tác quốc tế.
_Là công cụ để xây dựng khung pháp luật quốc tế hiện đại&
để tiến hành hiệu quả việc pháp điển hoá LQT.
13. Trình tự ký kết
điều ước quốc tế: là 1 quá trình gồm nhiều giai đoạn để các chủ thể tham
gia ký kết điều ước quốc tế làm cho các thoả thuận cuả mình có giá trị pháp lý.
Trải qua các giai đoạn: đàm phán, soạn thảo, thông qua văn bản , ký điều ước
quốc tế, phê cuẩn hoặc phê duyệt( điều ước quốc tế quan trọng: 4 bước, bình
thường: 3 bước).
Đàm phán: Thư uỷ nhiệm là văn bản pháp lý do cơ quan
có thẩm quyền cấp cho đại diện của mình đi ký kết các điều ước quốc tế. Thẩm
quyền cấp thư uỷ nhiệm do luật quốc gia quy định. ở Việt nam, theo điều 22 luật
ký kết, gia nhập thực hiện điều ước quốc tế 2005 những người không thư uỷ nhiệm
khi ký kết điều ước quốc tế( đại diện đương nhiên) bao gồm: chủ tịch nước, thủ
tướng, bộ trưởng bộ ngoại giao.
_ Đàm phán là giai đoạn đầu tiên của quá trình ký kết điều
ước quốc tế, có vai trò quyết định trong việc ký kết& thực hiện điều ước
quốc tế. Là quá trình đấu tranh, thương lượng, thoả thuận về quyền và nghĩa vụ
của các bên tham gia điều ước quốc tế. Có thể tiến hành đàm phán theo nhiều
cách thức như đàm phán trên cơ sở của dự thảo văn bản điều ước đã chuẩn bị
trước của mỗi bên, của 1 bên hoặc cùng đàm phán để trực tiếp xây dựng văn bản
điều ước.Bao gồm các hình thức:
+ Thông qua các cơ quan đại diện ngoại giao ở nước
ngoài.
+ Tại hội nghị quốc tế của 1 tổ chức quốc tế.
+Tổ chức 1 hội nghị riêng để đàm phán giữa các bên hữu quan.
Soạn thảo: Nếu đàm phán thành công các bên sẽ soạn thảo văn
bản điều ước:
_ Đối với điều ước quốc tế song phương bình thường 2 bên
cùng cử đại diện để tiến hành soạn thảo văn bản.
_ Đối với điều ước quốc tế đa phương bình thường các bên sẽ
thành lập uỷ ban soạn thảo có đại diện tất cả các bên tham gia soạn thảo, điều
ước quốc tế của LHQ do uỷ ban quốc tế của LHQ chủ trì& soạn thảo.
Sau khi soạn thảo văn bản dự thảo điều ước các bên tiến hành
thông qua văn bản. Văn bản được các bên nhất trí thông qua là văn bản cuối
cùng, các chủ thể kết ước không thể đơn phương sửa đổi, chỉnh lý, bổ sung mới.
_Đối với điều ước quốc tế song phương việc thông qua do 2
bên thoả thuận.
_Đối với điều ước quốc tế đa phương:
+Bỏ phiếu kín.
+Biểu quyết.
+consesus( đồng thuận tuyệt đối) chỉ được thông quakhi tất
cả các chủ thể tham gia đồng ý, chấp nhận. Consesus được áp dụng khi việc thực
hiện áp dụng điều ước quốc tế chỉcó ý nghĩa, giá trị khi được tất cảcác quốc
gia cùng đồng thuận
Phương pháp thông
qua: trọn gói( package deal), từng phần( partie).
Ký điều ước quốc tế: là hành vi của vị đại diện của các bên
tham gia ký kết ký vào văn bản điều ước quốc tế nhằm để xác định văn bản điều
ước quốc tế chính là văn bản do mình đã đàm phán, soạn thảo hoặc làm cho điều
ước quốc tế phát sinh hiệu lực( theo quy định của điều ước quốc tế).
_ Các hình thức ký điều ước quốc tế: ký tắt, ký tượng trưng(
adreferendum), ký đầy đủ.
+Ký tắt là ký của vị đại diện các bên tham gia đàm phán, xây
dựng văn bản điều ước nhằm xác nhận văn bản dự thảo điều ước. Ký tắt không làm
phát sinh hiệu lực điều ước quốc tế.
+Ký adreferendum: ký của vị đại diện với điều kiện có sự
đồng ý tiếp sau đó của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật quốc
gia. Hình thức ký này có thể làm phát sinh hiệu lực cho điều ước quốc tế nếu
các cơ quan có thẩm quyền của quốc gia tỏ rõ sự chấp nhận sau khi ký
adreferendum.
+Ký chính thức( ký đầy đủ): ký của vị đại diện của các bên
vào văn bản dự thảo điều ước. Sau khi ký đầy đủ điều ước quốc tế có thể phát
sinh hiệu lực. Đây là hình thức ký phổ biến nhất& được áp dụng cho cả điều
ước quố tế song phương & đa phương.
Phê chuẩn hoặc phê duyệt: là hành vi của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền nhằm công nhận hiệu lực của điều ước quốc tế( chấp nhận sự ràng buộc
của điều ước quốc tế đối với quốc gia mình).
_Theo đ 31 luật ký kế, gia nhập, thực hiện điều ước quốc tế
2005 cần phê chuẩn:
+Điều ước quốc tế quy định phải phê chuẩn .
+Điều ước quốc tế nhân danh nhà nước: do chủ tịch nước trực
tiếp ký với người đứng đầu nhà nước khác, điều ước quốc tế về hoà bình, an
ninh, biên giới, lãnh thổ, chủ quyền quốc gia, điều ước quốc tế về quyền&
nghĩa vụ của công dân, về tương trợ tư pháp, về tổ chức quốc tế phổ cập& tổ
chức quốc tế khu vực.
+Điều ước quốc tế nhân danh nhà nước theo sự thoả thuận với
bên ký kết nước ngoài.
+Điều ước quốc tế nhân danh chính phủ có quy định trái với
quy định trong các văn bản QPPL của QH, UBTVQH hoặc liên quan đến ngân sách nhà
nước.
_Thẩm quyền phê chuẩn:
+QH phê chuẩn các điều ước quốc tế do CTN trực tiếp ký với
người đứng đầu NN khác, các điều ước quốc tế theo đề nghị của CTN.
+CTN phê chuẩn các điều ước quốc tế không thuộc nhóm trên( đ
32 luật ký kết, gia nhập& thực hiện điều ước quốc tế).
_Ttheo đ 43 luật ký kết, gia nhập, thực hiện điều ước quốc
tế, các điều ước quốc tế cần phê duyệt:
+Điều ước quốc tế nhân danh CP có quy định phải phê duyệt.
+ Điều ước quốc tế nhân danh CP có quy định trái với quy
định trong văn bản pháp luật của CP.
_Thẩm quyền phê duyệt điều ước quốc tế: chính phủ (đ 44 luật
kí kết, gia nhập, thực hiện điều ước quốc tế).
*Điểm giống và khác nhau của phê chuẩn và phê duyệt điều ước
quốc tế:
_ Giống nhau: đều là hành vi của CQNN có thẩm quyền nhằm
công nhận hiệu lực của điều ước quốc tế ( chấp nhận sự ràng buộc của điều ước
QT đối với quốc gia)
_Khác nhau:
+Phê duyệt điều ước quốc tế liên quan đến kinh tế, thương
mại, KHKT_XH, môi trường …, sự ảnh hưởng, tác động của điều ước quốc tế cần phê
duyệt thấp hơn so với điều ước quốc tế cần phê chuẩn. Điều ước quốc tế cần phê
chuẩn chủ yếu là những điều ước quốc tế đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về
các lĩnh vực: hoà bình, an ninh, lãnh thổ, biên giới, chủ quyền quốc gia, gia
nhập các tổ chức quốc tế toàn cầu (WTO), khu vực( ASEAN), lĩnh vực tương trợ tư
pháp, tài chính quốc gia.
+Thẩm quyền phê chuẩn theo luật quốc gia quy định cho cơ
quan quyền lực nhà nước cao nhất hoặc nguyên thủ quốc gia.
+Thẩm quyền phê duyệt điều ước quốc tế là thuộc cơ quan hành
pháp.
14. Gia nhập điều ước
quốc tế:
_Là hành vi đơn phương của 1 quốc gia chấp nhận ràng buộc
với điều ước quốc tế mà quốc gia chưa phải là thành viên.
_Điều ước quốc tế nào được gia nhập do chính điều ước quốc
tế đó quy định.
_Thủ tục gia nhập do chính điều ước quốc tế đó quy định.
_Chủ thể gia nhập điều ước quốc tế phải tuân thủ toàn bộ nội
dung điều ước quốc tế.
_ Chủ thể gia nhập điều ước quốc tế có quyền bảo lưu nếu
điều ước quốc tế đó cho phép bảo lưu.
_ Chủ thể ra quyết định gia nhập điều ước quốc tế do luật
quốc gia quy định.
_Quốc gia có thể gia nhập điều ước quốc tế khi: đã hết thời
hạn ký trực tiếp vào điều ước hoặc khi điều ước quốc tế đã phát sinh hiệu lực.
_Gia nhập điều ước quốc tế chỉ cần 1 bước duy nhất là nộp
văn kiện gia nhập. Việc gia nhập có thể được thực hiện bằng nhiều cách: gửi
công hàm xin gia nhập, ký trực tiếp vào văn bản, phê chuẩn hoặc phê duyệt điều
ước.
15. Bảo lưu điều ước
quốc tế
điều ước quốc Bảo lưu
tế là hành vi đơn phương bất kể cách viết hay tên gọi như thế nào của 1 quốc
gia đưa ra khi ký kết, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước quốc tế nhằm
qua đó loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực của 1 hoặc 1 số quy định của điều ước
trong việc áp dụng chúng đối với quốc gia đó( Công ước Vienna 1969 về luật điều
ước quốc tế).
_Bảo lưu là quyền của các chủ thể khi tham gia ký kết điều
ước quốc tế nhưng quyền này cũng không phải là quyền tuyệt đối mà nó bị hạn chế
trong những trường hợp nhất định: quốc gia không bảo lưu những điều ước quốc tế
song phương, những điều ước quốc tế cấm bảo lưu, những điều khoản không cho
phép bảo lưu, những bảo lưu không phù hợp với đối tượng và mục đích của điều
ước (điều 19 công ước Vienna về luật điều ước quốc tế)
_Mục đích của bảo lưu: các quốc gia tham gia& thực hiện
tốt nhất điều ước quốc tế trong khả năng có thể, là điều kiện để giúp quốc gia
khắc phục khó khăn, vướng mắc về kinh tế, chính trị, pháp luật trước khi thực
hiện trọn vẹn điều ước.
_Bảo lưu điều ước quốc tế được thực hiện trong tất cả các
giai đoạn của quá trình ký kết điều ước, kể cả giai đoạn gia nhập điều ước.
_Quốc gia có quyền bảo lưu& có quyền huỷ bảo lưu trong
bất kỳ thời điểm nào nếu thấy cần thiết.
_Việc tuyên bố bảo lưu, chấp nhận bảo lưu, rút bảo lưu, phản
đối bảo lưu phải được thực hiện bằng văn bản, gửi cho quốc gia bảo quản điều
ước và thông báo cho các bên liên quan.
_Việc bảo lưu bằng văn bản& phải thông báo cho các bên
liên quan biết, các bên liên quan bày tỏ quan điểm của mình về việc bảo lưu
trong vòng 12 tháng. Sau 12 tháng mà không có phản đối bảo lưu thì bảo lưu sẽ
có hiệu lực.
_Nếu điều ước là văn kiện thành lập tổ chức quốc tế thì 1
bảo lưu cần được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền của tổ chức đó.
(Các bên liên quan chấp thuận công khai hoặc im lặng không
phản đối thì với quốc gia đưa ra bảo lưu sẽ không thực hiện điều khoản bị bảo
lưu. Nếu phản đối thì những quy định của điều ước không có gì thay đổi, vẫn
phải thực hiện mọi điều khoản trừ trường hợp điều ước quốc tế cho phép bảo lưu
điều khoản đó thì sự phản đối không có giá trị pháp lý).
16. Điều kiện có hiệu
lực của điều ước quốc tế ( chính là điều kiện trở thành nguồn luật quốc tế
của điều ước quốc tế):
_Được xây dựng trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng.
_Phù hợp hình thức, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của
pháp luật các bên tham gia ký kết.
_Nội dung điều ước quốc tế phù hợp các nguyên tắc cơ bản của
LQT.
17. Hiệu lực theo
không gian và theo thời gian của điều ước quốc tế
* Hiệu lực theo không gian: là phạm vi lãnh thổ chịu sự tác
động của điều ước quốc tế. Về nguyên tắc điều ước quốc tế chỉ có hiệu lực trên
lãnh thổ các quốc gia thành viên, trong trường hợp đặc biệt điều ước quốc tế có
thể có hiệu lực trên lãnh thổ quốc tế như vùng trời, vùng biển quốc tế,Nam cực,
đáy đại dương hoặc các vùng quốc gia có quyền chủ quyền trên biển: vùng tiếp
giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế& thềm lục địa.
* Hiệu lực theo thời gian bao gồm:
_Điều ước quốc tế vô thời hạn: là điều ước quố tế chỉ xác
định thời điểm bắt đầu có hiệu lực mà không quy định thời điểm điều ước quốc tế
hết hiệu lực. Điều ước vô thời hạn sẽ trở thành có thời hạn hay chấm dứt nếu có
thoả thuận của các bên bằng 1 điều ước quốc tế mới.
_ Điều ước quốc tế có thời hạn là điều ước quốc tế quy định
rõ thời điểm bắt đầu phát sinh hiệu lực& thời điểm chấm dứt hiệu lực của
điều ước ( thường là những điều ước quốc tế song phương về thương mại, hoà
bình, hữu nghị, sở hữu trí tuệ)
_Thời điểm phát sinh hiệu lực của điều ước quốc tế:
+ Đối với những điều ước quốc tế không cần phê chuẩn hay phê
duyệt thì điều ước sẽ có hiệu lực ngay sau khi ký chính thức.
+Đối với điều ước quốc tế phải phê chuẩn hoặc phê duyệt: nếu
là điều ước quốc tế song phương thì bắt đầu có hiệu lực sau khi trao đổi thư
phê chuẩn cho nhau; nếu là điều ước quốc tế đa phương thì sẽ có hiệu lực khi
các quốc gia thoả thuận đạt được số lượng chủ thể tham gia + thời gian nhất
định.
18. Điều ước quốc tế
hết hiệu lực
*Hết hiêu lực theo ý muốn của các bên:
_Bãi bỏ điều ước quốc tế: luôn được quy định trong điều ước.
_Huỷ bỏ điều ước quốc tế khi:
+Một trong các bên vi phạm nghiêm trọng điều ước thì bên kia
có quyền huỷ bỏ điều ước.
+Khi 1 bên chủ thể chỉ hưởng quyền mà không thực hiện nghĩa
vụ tương ứng.
(Tuyên bố huỷ bỏ điều ước không được quy định trong điều ước
mà nó chỉ căn cứ vào thực tế quốc gia thực hiện điều ước quốc tế)
_Tạm đình chỉ hiệu lực của điều ước quốc tế do các quốc gia
thoả thuận.
*Điều ước quốc tế tự động hết hiệu lực: khi đến ngày_ tháng_
năm hết hiệu lực mà các bên đã thoả thuận trong điều ước, khi các bên đã thực
hiện xong các quyền và nghĩa vụ quy định trong điều ước.
19.Chiến tranh và
hiệu lực của điều ước qốc tế:
_Thông thường khi chiến tranh xảy ra, các điều ước quốc tế
về chính trị, kinh tế, thương mại, ngoại giao, lãnh sự sẽ chấm dứt hiệu lực đối
với các bên tham chiến.
_Chiến tranh không làm chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế về
các lĩnh vực: lãnh thổ& biên giới quốc gia, những điều ước quốc tế liên
quan đến nhân đạo, quy chế tù binh, vũ khí, mục tiêu bắn phá trong chiến tranh.
20. Điều ước quốc
tế& quốc gia thứ 3:
_Quốc gia thứ 3 được hiểu là “1 quốc gia không phải là 1
thành viên của điều ước” cho nên về nguyên tắc, quốc gia thứ 3 không chịu sự
ràng buộc của điều ước quốc tế trừ trường hợp:
+Điều ước quốc tế có quy định nghĩa vụ cho tất cả các quốc
gia về hoà bình, chống chiến tranh, sức khoẻ, y tế, bảo vệ môi trường.
+Điều ước quốc tế có điều khoản tối huệ quốc.
+Điều ước quốc tế tạo ra 1 hoàn cảnh khách quan thì quốc gia
thứ 3 ẽ được hưởng các quyền do điều ước quốc tế quy định.
+Điều ước quốc tế được quốc gia thứ 3 viện dẫn áp dụng với
tính chất của tập quan quốc tế.
21. Thực hiện điều
ước quốc tế:
_Điều ước quốc tế phải được thực hiện trên phạm vi toàn lãnh
thổ của quốc gia kết ước, theo cơ chế đã quy định trong mỗi điều ước quốc tế
trên nguyên tắc tận tâm, thiện chí, không thể viện dẫn sự khác biệt giữa điều
ước quốc tế đã ký kết với luật quốc gia của nước đó để không thực hiện điều ước
quốc tế.
_ Giải thích điều ước quốc tế là việc làm nhằm làm sáng tỏ
nội dung thật của những điều, khoản trong điều ước quốc tế, tạo điều kiện cho
việc thực hiện điều ước quốc tế 1 cách chính xác hơn, tránh sự hiểu lầm&
gây xung đột giữa các bên tham gia điều ước. Bao gồm:
+Giải thích chính thức: do các quốc gia uỷ quyền cho 1 quốc
gia khác hoặc 1 tổ chức quốc tế được các bên tranh chấp uỷ quyền giải thích
điều ước quốc tế. Kết quả cuả việc giải thích này có giá trị pháp lý như chính
điều ước quốc tế, bắt buộc các bên phải thi hành.
+Giải thích không chính thức: là giải thích bằng những lời
tuyên đơn phương của 1 quốc gia hoặc giải thích của những cơ quan nghiên cứu
pháp luật hoặc là sự giải thích của những luật gia nổi tiếng. Kết quả của việc
giải thích này không có giá trị pháp lý ràng buộc đối với các quốc gia tham gia
điều ước quốc tế.
• Yêu cầu của việc giải thích điều ước quốc tế:
- Điều ước quốc tế phải được giải thích thiện chí, phù hợp
với ý nghĩa thông thường của các thuật ngữ được sử dụng trong điều ước&
trong mối quan hệ với đối tượng và mục đích của điều ước.
- Việc giải thích điều ước phải có căn cứ vào nội dung văn
bản điều ước, các thoả thuận có liên quan đến điều ước được các bên chấp nhận
trongky1 kết điều ước, các thoả thuận sau này của các bên về giải thích điều
ước, thực tiễn tực hiện điều ước liên quan đến việc giải thích điều ước&
các quy định thích hợp của pháp luật quốc tế.
_ Theo đ 102 Hiến chương LHQ: mọi hiệp ước& công ước do
bất cứ thành viên nào của LHQ ký kết, sau khi hiến chương có hiệu lực phải được
đăng ký tại Ban thư ký& do ban này công bố càng sớm càng tốt. Nếu không
đăng ký thì không 1 bên nào của điều ước được quyền viện dẫn điều ước hoặc công
ước đó trước các co quan của LHQ ( Đăng ký không phải là giai đoạn của quá
trình ký kết, về nguyên tắc điều ước có đăng ký hay không đăng ký không ảnh
hưởng đến hiệu lực của điều ước )
_Thực hiện điều ước quốc tế: khi điều ước quốc tế phát sinh
hiệu lực, các quốc gia tham gia phải tuân thủ nguyên tắc pacta sunt servanda (
tân tâm, thiện ý, đ 16 công ước Vienna 1969). Gồm thực hiện trực tiếp và thực
hiện gián tiếp:
+ Thực hiện trực tiếp: áp dụng trực tiếp vào lãnh thổ quốc
gia. Áp dụng trong trường hợp khi toàn bộ hoặc 1 phần điều ước quốc tế đã quy
định 1 cách cụ thể, rõ ràng, chi tiết.
+Áp dụng gián tiếp: phải nội luật hoá điều ước quốc tế thành
pháp luật quốc gia để thực hiện bằng cách: ban hành văn bản pháp luật mới; sửa
đổi, bổ sung những văn bản hiện hành; huỷ bỏ, bãi bỏ VBPL cũ không còn phù hợp.
( Việc thực hiện điều ước quốc tế trong phạm vi lãnh thổ của
mỗi quốc gia thành viên do chính quốc gia đó tự quyết định)
22. Khái niệm_ Điều
kiện tập quán trở thành nguồn của luật quốc tế
_Khái niệm tập quán quốc tế: là những quy tắc xử sự hình
thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế, được các quốc gia & các chủ thể khác
của luật quốc tế thừa nhận rộng rãi như những QPPLQT có tính chất bắt buộc. Các
yếu tố tạo thành tập quán:
+Yếu tố vật chất: là sự lặp đi lặp lại những sự kiện &
hành vi pháp lý tạo ra quy tắc xử sự thống nhất; hành vi này có thể phát sinh
từ hành vi lập pháp, hành pháp, tư pháp của quốc gia.
+Yếu tố tâm lý: niềm tin các chủ thể LQT khi áp dụng tập
quán quốc tế.
_Điều kiện trở thành nguồn của LQT:
+Tập quán quốc tế phải được áp dụng qua 1 thời gian dài
trong thực tiễn pháp lý quốc tế.
+TQQT phải được thừa nhận rộng rãi như những QPPL có tính
chất bắt buộc
+Nội dung TQQT phải phù hợp các nguyên tắc cơ bản của LQT.
23. Hiệu lực của tập
quán quốc tế
_TQQT là nguồn cơ bản, chủ yếu của LQT có giá trị pháp lý
ngang bằng điều ước quốc tế.
_TQQT được sử dụng để điều chỉnh quan hệ quốc tế khi không
có điều ước quốc tế điều chỉnh hoặc khi được các chủ thể LQT thoả thuận lựa chọn.
_Khi có sự xung đột với điều ước quốc tế thì lựa chọn TQQT
hay điều ước quốc tế để điều chỉnh quan hệ đó là do các quốc gia thoả thuận(
nhưng thông thường các quốc gia lựa chọn điều ước quốc tế vì điều ước quốc tế
có những ưu điểm vượt trội hơn TQQT: điều ước quốc tế là văn bản, quyền và
nghĩa vụ rõ ràng, chi tiết, cụ thể, dễ hiểu, dễ thực hiện, dễ áp dụng trên thực
tế. Khi có tranh chấp phát sinh, điều ước quốc tế là 1 chứng cứ pháp lý đặc
biệt quan trọng để các cơ quan tài phán quốc tế giả quyết các tranh chấp có
liên quan giữa các các quốc gia 1 cách chính xác).
24. Mối quan hệ giữa
điều ước quốc tế và tập quán quốc tế:
_Tập quán quốc tế & điều ước quốc tế có mối quan hệ biện
chứng & tác động qua lại lẫn nhau.
_Sự tồn tại của 1 điều ước quốc tế không có ý nghiã loại bỏ
giá trị áp dụng của TQQT tương đương về nội dung.
_TQQT có ý nghĩa là cơ sở để hình thành điều ước quốc tế và
ngược lại.
_Quy phạm tập quán có thể bị thay đổi, huỷ bỏ bằng con đường
điều ước quốc tế& cũng có thể có trường hợp điều ước bị thay đổi hay huỷ bỏ
bằng con đường tập quán pháp lý quốc tế.
_TQQT có thể tạo điều kiện mở rộng hiệu lực của điều ước
quốc tế.
25. Các phương tiện
hỗ trợ nguồn của LQT:
* Các nguyên tắc pháp luật chung: chỉ được xem là bộ phận hỗ
trợ nguồn của LQT, là cơ sở để tạo ra điều ước quốc tế& TQQT, khi không có
loại nguồn chính nào giải quyết người ta có thể căn cứ vào nguyên tắc này để
xem xét sự việc.
* Nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủ:
_Nghị quyết có tính quy phạm: là nghị quyết quy định mức độ
đóng góp của các quốc gia thành viên, thường được ghi nhận trong Hiến chương,
điều ước quốc tế về việc thành lập các tổ chức. Nghị quyết này có giá trị pháp
lý bắt buộc đối với những nước là thành viên của tổ chúc đó.
_Nghị quyết khuyến nghị: tự bản thân nghị quyết này chỉ mang
tính chất khuyến nghị mà không sinh ra quy phạm pháp lý, không có giá trị pháp
lý bắt buộc đối với các quốc gia thành viên của tổ chức đó.
* Phán quyết của Toà án quốc tế:
_ Bản án: có giá trị phá lý ràng buộc& mang tính chất
chung thẩm đối với các bên tranh chấp trong từng vụ việc nhất định.
_Bản kết luận tư vấn: không có giá trị ràng buộc đối với cơ
quan, tổ chức yêu cầuToà án ra bản kết luận tư vấn đó.
* Học thuyết về LQT:là những tư tưởng, quan điểm thể hiện
trong các công trình nghiên cứu, tác phẩm& kết luận của các học giả, luật
gia về những vấn đề lý luận cơ bản của LQT.Học thuyết về LQT chỉ là phương tiện
bổ trợ để xác định QPPL. Bản thân học thuyết về LQT không thể trở thành nguồn
của LQT vì nó không phải là văn bản pháp lý ràng buộc giữa các quốc gia, không
thể hiện ý chí của quốc gia được nâng lên thành luật; học thuyết không hàm chứa
các QPPL, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể với nhau trong
quan hệ quốc tế.
26. Khái niệm, đặc
điểm của các nguyên tắc cơ bản của LQT
_Nguyên tắc cơ bản của LQT là những tư tưởng chính trị, pháp
lý mang tính chỉ đạo bao trùm, có giá trị bắt buộc chung( jus cogens) đối với
mọi chủ thể LQT, áp dụng trong mọi lĩnh vực của quan hệ quốc tế.
_Theo Tuyên bố ngày 24/10/1970, LQT gồm các nguyên tắc cơ
bản sau:
+Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia.
+ Nguyên tắc không sử dụng vũ lực hoặc đe doạ sử dụng vũ lực
trong quan hệ quốc tế.
+ Nguyên tắc hoà bình giải quyết các tranh chấp quốc tế.
+ Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc
gia khác.
+ Nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết.
+ Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau.
+ Nguyên tắc pacta sunt servanda.
_Các nguyên tắc cơ bản điều chỉnh toàn bộ quá trình hình
thành, tồn tại, phát triển cũng như tổng quát hoá toàn bộ tư tưởng chính trị_
pháp lý của hệ thống LQT.
_ Đặc điểm các nguyên tắc cơ bản của LQT:
+Các nguyên tắc cơ bản của LQT có tính phổ cập, được áp dụng
trên phạm vi toàn cầu& được thừa nhận rộng rãi trong quan hệ quốc tế.
+ Các nguyên tắc cơ bản của LQT có tính bao trùm nhất.
+ Các nguyên tắc cơ bản của LQT có tính bắt buộc chung.
Trong mọi trường hợp, nếu các chủ thể LQT vi phạm các nguyên tắc cơ bản đều
được coi là hành vi vi phạm PLQT nghiêm trọng nhất.
+ Các nguyên tắc cơ bản của LQT có mối quan hệ qua lại trong
1 chỉnh thể thống nhất theo nghĩa ràng buộc qua lại giữa các nguyên tắc về nội
dung& yêu cầu thực hiện nội dung đó.
27.Vai trò các nguyên tắc cơ bản
của LQT
_ Hệ thống các nguye6en tắc cơ bản của LQT là nền tảng pháp
lý cho tất cả các quốc gia, các dân tộc, các thực thể khác của LQT tuân
thủ& thực hiện PLQT 1 cách hiệu quả.
_ Ổn định quan hệ quốc tế& ấn định khuôn khổ xử sự cho
các chủ thể trong quan hệ quốc tế, qua đó tạo điều kiện cho quan hệ quốc tế
phát triển.
28. Nội dung nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc
gia: là cơ sở để trật tự thế giới phát
triển ổn định, hội nhập, tiến bộ.
_Bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia là nền tảng của
quan hệ quốc tế hiện đại. Trật tự thế giới chỉ có thể được duy trì nếu các quyền
bình đẳng của các quốc gia tham gia trật tự đó được hoàn toàn bảo đảm.
_ Nguyên tắc này được hình thành trong thời kỳ tư bản chủ
nghĩa, nhưng chỉ là bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia văn minh. Sau CMT10
Nga, quannie65m về chủ quyền và bình đẳng giữa các quốc gia mới có sự thay đổi:
NN Xô viết đã thừa nhận tất cả các quốc gia trên thế giới không phân biệt lớn
bé, giàu nghèo, chế độ chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội đều là chủ thể của
LQT, đều bình đẳng về chủ quyền. Đây cũng là nguyên tắc đầu tiên, làm nền tảng
cho hoạt động của LHQ.
_Nguyên tắc này được quy định tại k1 đ 2 Hiến chương LHQ
& Tuyên bố 24/10/1970 của LHQ.
_Chủ quyền là thuộc tính chính trị_ pháp lý không thể tách
rời của quốc gia, gồm quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của
mình& quyền độc lập cảu quốc gia trong quan hệ quốc tế.
_ Trong phạm vi lãnh thổ của mình, quốc gia thực hiện quyền
lập pháp, hành pháp, tư pháp mà không có bất kỳ sự can thiệp nào từ bê ngoài,
thông qua những quyết định về mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá,XH nhưng
phải trên cơ sở ý chí chủ quyền của n hân dân.
_ Trong quan hệ quốc tế, quyền độc lập của 1 quốc gia thể
hiện qua quyền tự quyết mọi vấn đề đối nội, đối ngoại của quốc gia không có sự
áp đặt từ chủ thể khác, trên cơ sở tôn trọng chủ quyền của mọi quốc gia trong
cộng đống quốc tế.
_Quyền độc lập của quốc gia trong quan hệ quốc tế được hiểu
theo nghĩa tương đối. Bình đẳng ở đây là bình đẳng về tư cách chủ thể.
_ Bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia gồm các nội dung
cơ bản sau:
+ Mọi quốc gia bình đẳng về mặt pháp lý.
+ Mỗi quốc gia được hưởng các quyền xuất phát từ chủ quyền
hoàn toàn.
+ Mỗi quốc gia phải có nghĩa vụ tôn trọng chủ quyền của quốc
gia khác.
+ Mọi quốc gia đều có quyền toàn vẹn lãnh thổ& quyền độc
lập về chính trị cuả quốc gia là bất khả xâm phạm.
+ Mỗi quốc gia có quyền tự do lựa chọn& phát triển chế
độ chính trị, kinh tế, văn hoá, xh của mình.
+ Mỗi quốc gia có nghĩa vụ tuân thủ 1 cách đầu đủ& thiện
chí các nghĩa vụ quốc tế của mình& chung sống hoà bình với quốc gia khác.
29.Nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực và đe doạ sử dụng vũ lực
trong quan hệ quốc tế:
_ Đây là nguyên tắc trung tâm của các nguyên tắc cơ bản LQT.
Trong quan hệ quốc tế nếu 1 chủ thể của LQT có hành vi đe doạ hoặc sử dụng vũ
lực trái PLQT sẽ bị coi là xâm phạm tất cả các nguyên tắc còn lại của hệ thống
các nguyên tắc cơ bản.
_ Trước CMT10 Nga, nếu các quốc gia đã sử dụng các biện pháp
hoà bình mà không giải quyết được các tranh chấp QT thì các quốc gia có quyền
sử dụng chiến tranh như là biện pháp cuối cùng.
_ Ngày 27/8/1928 Bộ trưởng bộ ngoại giao CH Pháp ( Briand)
& Bộ trưởng bộ ngoại giao Hợp chủng quốc Hoa Kỳ ( Kellog) đã ký “hiệp ước
về khước từ chiến tranh với tính cách là công cụ của chính sách nhà nước” khẳng
định “ các bên tham gia hiệp ước có nghĩa vụ giải quyết các tranh chấp QT bằng
biện pháp hoà bình”.
_ Nguyên tắc này được quy định tại k4 đ 2 Hiến chương
LHQ& Tuyên bố 24/10/1970.
_ Thuật ngữ “ force_ vũ lực sức mạnh” được quy định trong
nguyên tắc này gồm nghĩa rộng và nghĩa hẹp:
+ Theo nghĩa hẹp: các quốc gia sử dụng sức mạnh vũ trang để
chống 1 quốc gia độc lập có chủ quyền, quốc gia này sử dụng lực lượng vũ trang
để gây sức ép, đe doạ quốc gia khác nhằm đạt được mục đích chính trị của mình.
_ Theo nghĩa rộng: “ vũ lực “ được hiểu là tất cả những biện
pháp kinh tế, chính trị, quân sự mà quốc gia này sử dụng để chống lại quốc gia
khác trong quan hệ quốc tế.
_ Hành vi sử dụng hoặc đe doạ sử dụng vũ lực trong quan hệ
quốc tế là hành vi vi phạm nghiêm trọng nhất luật pháp QT.
_ Nguyên tắc này gồm các nội dung cơ bản sau:
+ Cấm sử dụng vũ lực hoặc đe doạ sử dụng vũ lực chống lại sự
toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia khác kể cả giới tuyến ngừng bắn.
+ Cấm sử dụng vũ lực hoặc đe doạ sử dụng vũ lực chống lại
nền độc lập chính trị của quốc gia khác.
+ Cấm sử dụng vũ lực hoặc đe doạ sử dụng vũ lực để giải
quyết các tranh chấp quốc tế.
+ Cấm sử dụng vũ lực hoặc đe doạ sử dụng vũ lực để xâm lược
quốc gia khác.
+ Cấm sử dụng vũ lực hoặc đe doạ sử dụng vũ lực để ngăn cản
các dân tộc thực hiện quyền dân tộc tự quyết của mình.
+Cấm khuyến khích, tổ chức, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia
vào các cuộc nội chiến hay các hành vi khủng bố tại các quốc gia khác.
+ Cấm tổ chức hoặc giúp đỡ các băng đảng vũ trang, nhóm vũ
trang, lính đánh thuê đột nhập vào phá hoại lãnh thổ quốc gia khác.
+ Cấm tuyên truyền chiến tranh xâm lược.
*Hành vi sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế:
_ Xâm lược là 1 hành động quân sự đe doạ trực tiếp đến quyền
tự do, tự chủ của 1 quốc gia hay 1 vùng lãnh thổ. Hành vi phát động chiến tranh
xâm lược quốc gia khác là 1 trong những hành vi vi phạm PLQT nghiêm trọng nhất,
cá nhân phát động chiến tranh xâm lược được coi là phạm tội ác quốc tế&
phải chịu trách nhiệm hình sự cá nhân. Bao gồm các hình thức xâm lược:
+ Xâm lược trực tiếp: là hành vi sử dụng lực lượng vũ trang
tấn công xâm lược quốc gia khác.
+ Xâm lược gián tiếp: thông qua các tổ chức khác để xâm lược
quốc gia thứ 3 bằng các hành vi như xúi giục, giúp đỡ các quốc gia đi xâm lược
để thực hiện mưu đồ chính trị của mình, khuyến khích các hoạt động phá hoại
khủng bố các quốc gia khác; cho phép các quốc gia khác sử dụng lãnh thổ của
mình để chống lại quốc gia thứ 3; kích động, gây nội chiến ở quốc gia khác,
kích động lật đổ chính quyền ở quốc gia khác.
+ Xâm lược kinh tế: là hành vi gây sức ép đối với các quốc
gia có tiềm lực kinh tế yếu hơn để nước này phụ thuộc vào mình về chính trị,
kinh tế.
+ Xâm lược tư tưởng: 1 quốc gia thực hiện những hành động
gây hoang mang, lo sợ, thù hằn, kỳ thị dân tộc trong quần chu1nh nhân dân nhu
tuyên truyền chiến tranh, ca ngợi vũ khí giết n gười hàng loạt, kích động tư
tưởng thù hằn dân tộc…
* Hành vi đe doạ sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế:
_ Đe doạ sử dụng vũ lực được hiếu là hành vi mà chủ thể LQT
sử dụng hàm chứa nguy cơ, mầm mống dẫn đến việc sử dụng vũ lực. Bao gồm các
hành vi:
+ Tập trận ở biên giới giáp quốc gia khác.
+ Tập trung, thành lập căn cứ quân sự ở biên giới giáp quốc
gia khác.
+ Gửi tối hậu thư đe doạ quốc gia khác.
* Các trường hợp ngoại lệ của nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực
hoặc đe doạ sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế ( quyền tự vệ chính đáng):
_ Trong trường hợp có hành vi xâm lược hoặc phá hoại hoà
bình& an ninh quốc tế đã được HĐBALHQ áp dụng các biện pháp phi vũ trang
nhưng HĐBA nhận thấy những biện pháp này là “ không thích hợp hoặc tỏ ra là
không thích hợp thì HĐBA có quyền áp dụng mọi hành động của hải, lục, không
quân mà HĐBA xét thấy cần thiết cho việc duy trì hoặc khôi phục hoà bình&
an ninh quốc tế. Nhu74nh hành động này có thể là những cuộc biểu dương lực
lượng, phong toả& những cuộc hành quân khác do các lực lượng hải, lục,
không quân của các quốc gia thành viên LHQ thực hiện”( đ 42 Hiến chương LHQ).
_ Khi bị xâm lược vũ trang, các quốc gia, các dân tộc có
quyền tự vệ cá nhân hay tập thể cho đến khi HĐBA áp dụng các biện pháp hữu hiệu
để duy trì hoà bình& an ninh QT nhưng phải “báo ngay cho HĐBA & không
được gây ảnh hưởng gì đến quyền hạn& trách nhiệm của HĐBA, chiểu theon hiến
chương này, đối với việc HĐBA áp dụng bất kỳ lúc nào những hành động mà hội
đồng thấy cần thiết để duy trì hoặc khôi phục hoà bình và anh ninh quốc tế” ( đ
51 Hiến chương LHQ)
30. Nguyên tắc giải quyết các
tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hoà bình:
_ Sự hình thành và phát triển của nguyên tắc này gắn liền
với nguyên tắc nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực hoặc đe doạ sử dụng vũ lực trong
quan hệ quốc tế, là hệ quả tất yếu của nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực hoặc đe
doạ sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
_Nguyên tắc này ra đời sau CMT10 nhưng nó chỉ được chính
thức thừa nhận là nguyên tắc cơ bản của LQT đầu tiên trong Hiến chương LHQ (k3
đ 2)& được khẳng định lại 1 lần nữa trong tuyên bố 24/10/1970 của LHQ
_Nội dung cơ bản của nguyên tắc:
+ Các quốc gia có nghĩa vụ giải quyết các tranh chấp quốc tế
bằng phương pháp hoà bình.
+ Các quốc gia giải quyết các tranh chấp trên cơ sở bình
đẳng về chủ quyền& lợi ích hợp pháp của các quốc gia khác.
+ Các quốc gia có quyền lựa chọn bất kỳ biện pháp hoà bình
để giải quyết tranh chấp giữa họ với nhau, chủ yếu là các biện pháp được quy
định tại điều 33 hiến chương LHQ: đàm phán, điều tra, hoà giải, trọng tài, sử
dụng những tổ chức hoặc những điều ước khu vực; hoặc bằng các biện pháp hoà
bình khác tuỳ teo sự lựa chọn của các bên.
( Trong thực tiễn, đàm phán là phương pháp thường xuyên được
các quốc gia sử dụng để giải quyết các tranh chấp hoặc bất đồng. Đàm pah1n trực
tiếp là biện pháp tốt nhất để giải quyết nhanh chóng tranh chấp quốc tế, đảm
bảo quyền bình đẳng giữa các bên, dễ đi đến thoả thuận nhượng bộ lẫn nhau).
31. Nguyên tắc không can thiệp
vào công việc nội bộ của quốc gia khác:
_ Nguyên tắc này được hình thành trong thời kỳ CMTS cuối
TK18, nhưng còn nhiều hạn chế vì LQT còn chịu sự khống chế của nguyên tắc vũ
lực_ “ lẽ phải thuộc về kẻ mạnh”.
_ Sau chiến tranh thế giới thứ 2 lần đầu tiên nguyên tắc này
được ghi nhận trong hiến chương LHQ& được cụ thể hoá trong tuyên bố
24/10/1970 của LHQ.
_ Nội dung cơ bản của nguyên tắc:
+ Cấm can thiệp vũ trang& các hình thức can thiệp hoặc
đe doạ khác nhằm chống lại chủ quyền, nền tảng chính trị, kinh tế, văn hoá, xã
hội của quốc gia khác.
+ Cấm dùng các biện pháp kinh tế, chính trị& các biện
pháp khác để buộc quốc gia khác phụ thuộc vào mình.
+ Cấm tổ chức, khuyến khích các phần tử phá hoại hoặc khủng
bố nhằm lật đổ chính quyền quốc gia khác.
+ Cấm can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác.
+ Tôn trọng quyền của mỗi quốc gia tự lựa chọn cho mình chế
độ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội phù hợp với nguyện vọn của nhân dân.
* Các trường hợp ngoại lệ của nguyên tắc không can thiệp vào
công việc nội bộ của quốc gia khác:
_Khi có xung đột vũ trang trong nội bộ quốc gia đã đến mức
độ nghiêm trọng, đe doạ hoà bình, an ninh quốc tế thì HĐBA có quyền can thiệp.
_ LHQ quyết định can thiệp vào quốc gia nào đó có sự vi phạm
nghiêm trọng các quyền cơ bản của con người như phân biệt chủng tộc, diệt chủng
hoặc vi phạm các nghĩa vụ pháp lý quốc tế quan trọng khác mà sự vi phạm này có
thể đe doạ hoà bình& anh ninh quốc tế.
32. Nguyên tắc các quốc gia có
nghĩa vụ hợp tác với nhau:
_ Nguyên tắc này đã được thiết lập từ thời kỳ đầu xuất hiện
Nhà nước ở các khu vực địa lý khác nhau nhưng chỉ dừng lại ở các lĩnh vực cơ
bản như phân định lãnh thổ, biên giới, hợp tác nhằm giải quyết các vấn đề về
chiến tranh, hoà bình, ngoại giao, lãnh sự.
_Sau chiến tranh TG2 nguyên tắc này đã trở thành 1 nguyên
tắc quan trọng của LQT hiện đại, đượ ghi nhận lần đầu tiên tại k3 đ 1 hiến
chương LHQ& được xác nhận chính thức trong tuyên bố 24/10/1970.
_ Theo Hiến chương LHQ các quốc gia có nghĩa vụ hợp “tiến
hành hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, XH, văn hoá& nhân
đạo trên phạm vi quốc tế” cũng như “ duy trì hoà bình& an ninh quốc tế bằng
cách tiến hành các biện pháptập thể có hiệu quả”
_Nội dung của nguyên tắc:
+ Quốc gia phải hợp tác với các quốc gia khác trong việc duy
trì hòa bình& an ninh quốc tế.
+các quốc gia phải hợp tác để khuyến khích sự tôn trọng
chung& tuân thủ quyền con nguời& các quyền tự do cơ bản khác của cá
nhân, thủ tiêu các hình thứcphân biệt tôn giáo, sắc tộc, chủng tộc.
+ Các quốc gia phải tiến hành quan hệ quốc tế trong lĩnh vực
kinh tế, văn hóa, xã hội, thương mại, KHKT, công nghệ theo các nguyên tắc bình
đẳng về chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ.
+ các quốc gia th ành
vi ên LHQ phải thực hiện các hành động chung hay riêng trong việc hợp tác ới
LHQ theo quy định của Hiến chương.
+ Các quốc gia phải hợp tác trong các lĩnh vực kinh tế, văn
hóa, KHCN nhằm khuyến khích sự tiến bộ về văn hóa, giáo dục, phát triển kinh tế
trên tòan thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển.
33. Nguyên tắc dân tộc tự quyết:
_ Trước CTTG1 đây chỉ là nguyên tắc có tính chất chính trị
nằm trongý thức pháp luật của các dân tộc.
_ Sau CMT10 thì trở thành nguyên tắc pháp lý nhưng chua được
phổ cập rộng rãi.
_ Sau CTTG2, nguyên tắc này được khẳng định& ghi nhận
trong nhiều văn bản pháp lý quốc tế. Nội dung của nguyên tắc được cụ thể hóa
trong tuyên bố 24/10/1970, Hiến chương LHQ, Nghị quyết 1514 (XV) ngày
14/12/1960 của đại hội đồng LHQ về t rao trả độc lập cho các nước và các dân tộc
thuộc địa.
_Nội dung của nguyên tắc:
+Được thành lập quốc gia độc lập hay cùng với các dân tộc
khác thành lập quốc gia liên bang hoặc đơn nhất trên cơ sở tự nguyện.
+ Tự lựa chôn cho mình chế độ chính trị, kinh tế, XH.
+ Tự giải quyết các vấn đề đối nội không có sự can thiệp từ
bên ngòai.
+ Quyền của dân tộc thuộc địa và phụ thuộc tiến hành đấu
tranh kể cả đấu tranh vũ trang để giành độc lập& nhận được sự giúp đỡ, ủng
hộ từ bên ngòai, kể cả giúp đỡ về quân sự.
+ Tự lựa chọn con đường phát triển phù hợp với truyền thống
lịch sử, văn hóa, tín ngưỡng, điều kiện địa lý.
34. Nguyên tắc tận tâm, thiện chí
thực hiện cam kết quốc tế( pacta sunt servanda)
_ Đây là nguyên tắc cổ xưa nhất, được hình thành từ thời kỳ
chiếm hữu nô lệ& tồn tại dưới dạng tập quán quốc tế.
_ Nguyên tắc này được ghi nhận trong rất nhiều văn kiện pháp
lý quốc tế như: Hiến chương LHQ, Công ước Vienna 1969 về luật điều ước quốc tế,
tuyên bố 24/10/1970.
_ Nội dung cơ bản của nguyên tắc:
+ Mỗi quốc gia có nghĩa vụ phải thực hiện 1 cách tận tâm, đầy
đủ, thiện chí& trung thực nghĩa vụ phát sinh từ Hiến chương LHQ, các điều
ước quốc tế mà quốc gia là thành viên, các tuyên bố đơn phương của quốc gia đưa
ra phù hợp với Hiến chương LHQ& LQT hiện đại.
+ Các quốc gia không được viện dẫn những lý do không chính
đáng để từ chối thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết trong điều ước như đất nước
có biểu tình, thiên tai, sự thay đổi lãnh thổ.
+Nguyên tắc này chỉ được áp dụng đối với các điều ước quốc
tế có hiệu lực tức là những điều ước quốc tế được kí kết 1 cách tự nguyện trên
cơ sở bình đẳng.
*Các trường hợp ngọai lệ của nguyên tắc pacta sunt servanda:
Các quốc gia không phải thực hiện các điều ước, cam kết mà
mình là thành viên khi:
+ Điều ước quốc tế mà mình đã ký kết hoặc tham gia có nội
dung trái với Hiến chương LHQ& các nguyên tắc cơ bản của LQT.
+ Khi ký kết các điều ước quốc tế, các bên đã vi phạm các
quy định của pháp luật quốc gia về thẩm quyền& thủ tục ký kết.
+ Khi 1 trong các bên tham gia điều ước vi phạm nghiêm trọng
điều ước hoặc chỉ hưởng quyền mà không thực hiện nghĩa vụ.
+ Khi những điều kiện để thực hiện điều ước có sự thay đổicơ
bản (rebus sisstantibus) vd: có sự thay đổi tư cách chủ thể LQT.
35. Khái niệm& đặc điểm công
nhận quốc tế:
_ Công nhận quốc tế có thể được quan niệm là hành vi chính
trị_ pháp lý của các quốc gia công nhận dựa trên nền tảng các động cơ nhất
định( chủ yếu là động cơ chính trị_ kinh tế_ quốc phòng) nhằm xác nhận sự tồn
tại của thành viên mới trong cộng đồng quốc tế, khẳng định quan hệ của quốc gia
công nhận đối với chính sách, chế độ chính trị, kinh tế…của thành viên mới&
ý định muốn được thiết lập các quan hệ bình thường, ổn định với thành viên mới
của cộng đồng quốc tế trên nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống quốc tế.
_Công nhận là quyền của quốc gia.( công nhận hay không công
nhận không tạo ra tư cách chủ thể cho quốc gia mới mà thực chất là tuyên nhận
sự tồn tại trên thực tế của các quốc gia mới. Hành vi công nhận nhằm tạo điều
kiện để xác lập& phát triển quan hệ giữa bên công nhận& bên được công
nhận)
36.Các thể lọai công
nhận quốc tế:
_ Gồm 2 thể lọai công nhận cơ bản là công nhận quốc gia mới
thành lập& công nhận chính phủ mới thành lập.
* Công nhận quốc gia mới thành lập: quốc gia có thể được thành lập theo 1 trong các trường hợp
sau:
_ Thành lập theo con đường cổ điển: tức là 1 tập thể con
người có thể thành lập quốc gia mới 1 cách hòa bình do sự định cư trên 1 lãnh
thổ vô chủ hoặc trên lãnh thổ chưa có 1 tổ chức chính trị phù hợp.( hiện nay
hầu như không còn)
_ Quốc gia được thành lập do cách mạng xã hội( phổ biền ở
Châu Á, Châu Phi& Mỹ latinh sau CTTG2).
_ Quốc gia được thành lập do sự phân chia 1 quốc gia đang
tồn tạithành 2 hoặc nhiều quốc gia độc lập, hoặc là hợp nhất 2 hay nhiều quốc
gia độc lập tàhnh 1quốc gia mới.
_ Các quốc gia mới được thành lập theo các trường hợp trên,
không phụ thuộc thời gian, địa điểm, các đặc điểm dân cư, lãnh thổ, hình thức
nhà nước…là những chủ thể mới của LQT ngay từ thời điểm mới được thành lập. Sự
công nhận quốc gia ở đây thực chất là công nhận chủ thể mới của LQT, tuyên bố
sự tồn tại trên trường QT 1 quốc gia mới. Công nhậnchỉ được đặt ra khi có sự
xúât hiện quốc gia mới trên trường quốc tế.
* Công nhận Chính phủ mới thành lập:
_ Công nhận chính phủ mới có nghĩa là công nhận người đại
diện hợpo pháp cho 1 quốc gia có chủ quyền trong sinh họat quốc tếchứ không
phải là công nhận chủ thể mới của LQT. Công nhận CP có ý nghĩa quan trọng như
công nhận quốc gia mới thành lập ( Công nhận cp mới không đồng nghĩa với công
nhận quốc gia mới).
_ CP gồm 2 lọai: CP hợp hiến, hợp pháp ( cp dejure)& CP
bất hợp hiến, bất hợp pháp( CP de facto).
_ Hành vi công nhận chỉ được đặt ra khi có sự xuất hiện CP
Defacto. CP Defacto chỉ được công nhận khi đáp ứng các điều kiện:
+ CP mới phải được đông đảo quần chúng nhân dân tự nguyện,
tự giác ủng hộ.
+ CP mới phải có đủ năng lực để duy trì& thực hiện quyền
lực quốc gia trong 1 thời gian dài.
+ CPmới có khả năng kiểm sóat tòan bộ hoặc phần lớn lãnh thổ
quốc gia 1 cách độc lập& tự chủ, tự quản lý& điều hành mọi công việc
của đất nước.
* Các thể lọai công nhận khác: gồm các đối tượng công nhận có tính chất khác nhau:
_ Công nhận dân tộc đang đấu tranh giành độc lập. Đây là sự
công nhận 1 quốc gia đang trong giai đọan hình thành, được tiến hành bằng việc
các tổ chức lãnh đạo của các phong trào giải phóng dân tộc, những tổ chức này
được thành lập trong cuộc đấu tranh nhằm giành lại độc lập hoặc xây dựng 1 quốc
gia độc lập.
_ Công nhận chính phủ lưu vong: làthể lọai công nhận đặc
biệt, vá6n đề này được đặt ra trong thực tiễn quan hệ quốc tế trong thời kỳ
chiến tranh thế giới thứ 2, với tiêu chuẩn được đặt ra có tính quýêt định là
chính phủ đó phải được đông đảo quần chúng nhân dân ủng hộ.
_ Công nhận các bên tham chíên và các bên khởi nghĩa: được
đặt ra vào cuối tk19 trong các cuộc nội chiến ở Châu mỹ. Những binh sĩ tham
chiến nổi dậy được coi như những binh sĩ chính quy nên họ cũng sẽ được hưởng
quy chế tù binh.
_ Ngày nay công nhận Cp lưu vong& công nhận các bên tham
chiến, các bên khởi nghĩa không có ý nghĩa thực tiễn đối với LQT hiện đại.
37. Các vấn đề pháp lý về công
nhận quốc tế:
* Các hình thức công nhận quốc tế: công nhậ de jure, công nhận de facto, công nhận ad
hoc.
_ Công nhận de jure: là
công nhận quốc tế chính thức, ở mức độ đầy đủ nhất& trong phạm vi tòan diện
nhất. Công nhận de jure thường được áp dụng nhiều hơn so với công nhận de
facto. Kết quả của công nhận de jure thường la các quốc gia thiết lập quan hệ
ngọai giao với nhau.
_ Công nhận de facto: là
công nhận quốc tế nhưng ở mức độ không đầy đủ, hạn chế& trong 1 phạm vi
không tòan diện. Kết quả của hình thức công nhận de facto thường là các quốc
gia thíêt lập quan hệ lãnh sự.
( _quan hệ phát sinh giữa các quốc gia công nhận và bên được
công nhận trên cơ sở công nhận de facto là những quan hệ quá độ tiến lên quan
hệ tòan diện giữa các bên khi công nhận de jure. Phạm vi quan hệ giữa các bên
được xác định trên cơ sở các điều ước quốc tế.
_ Sự khác nhau giữa công nhận de facto& công nhận de
jure là kết quả pháp lý& động cơ chính trị. Động cơ chính trị của bên
côngnhận de facto thể hiện ở thái độ thận trọng của quốc gia công nhận đối với
quốc gia hoặc chính phủ mới được thành lập trong nhiều vấn đề liên quan đến
tình hình, bối cảnh trong nước cũng như quốc tế).
_ Công nhận ad hoc: là
hình thức công nhận đặc biệt mà quan hệ giữa các bên chỉ phát sinh trong 1 phạm
vi nhất định nhằm tiến hành 1 số công việc cụ thể, không có tính chất chính
thức& quan hệ này sẽ kết thúc ngay sau khi hòan thành công vụ đó.
* Các phương pháp công nhận:
_ LQT không bắt buộc cac quốc gia hay các chủ thể khác phải
áp dụng cụ thể phương pháp công nhận nào. Việc lựa chọn phương pháp côngn hận
nào để áp dụng hòan tòan tùy thuộc vào điều kiện, hòan cảnh lịch sử cụ thể,
quan hệ giữa bên côngnhận và bên được công nhận, đặc biệt là ý chí của bên công
nhận. Có 2 phương pháp công nhận là công nhận minh thị và công nhận mặc thị.
+ Công nhận minh thị: là
công nhận quốc tế được thể hiện 1 cách rõ ràng, minh bạch, được thực hiện bằng
1 hành vi rõ rệt, cụ thể của quốc gia công nhận trong các văn bản chính thức(
công hàm ngọai giao, thông điệp,…) Công nhận de jurethường được thực hiện thông
quan phương pháp minh thị.
+ Công nhận mặc thị: là
phương pháp công nhận được thực hiện 1 cách kín đáo, ngấm ngầm, không được thể
hiện rõ ràng, minh bạch bằng các hành vi, hành động cụ thể nào trên thực tế
theo nguyên tắc “im lặng là đồng ý. Thường được áp dụng đối với công nhận de
facto.
_ Quốc gia có thể thực hiện sự công nhận quốc gia& chính
phủ mới thành lập theo thể thức riêng lẻ, độc lập đối với các quốc gia khác
hoặc theo thể thức tập thể trong mối quan hệ hợp tác với các quốc gia khác,
trong những mức độ& phạm vi khác nhau.
* Hệ quả pháp lý của công nhận quốc tế:
_ Xác nhận trên thực tế của bên được công nhận& tạo điều
kiện thuận lợi cho việc thiết lập& phát triển quan hệ giữa bên công nhận và
bên được công nhận trong các lĩnh vực nhất định.
_ Tạo điều kiện thuận lợi cho bên công nhận& bên được
công nhận thực hiện các quyền& nghĩa vụ pháp lý của mình.
_ Công nhận chính thức thường dẫn đến thiết lập các quan hệ
ngọai giao, lãnh sự, thương mại& các quan hệ khác.
_ Công nhận quốc tế tạo điều kiện thuận lợi cho ácc bên được
công nhận, đặc biệt là các quốc gia mới, CP mới tham gia các hội nghị quốc
tế& các tổ chức quốc tế phổ cập.
_ Công nhận quốc tế tạo điều kiện thuận lợi cho các quốc gia
mới, CPmới có tư cách ký kết các điều ước quốc tế song phương hoặc đa phương.
( Khi công nhận 1 CP mới được thành lập theo trường hợp CMXH
thì quan hệ ngọai giao đã tồn tại giữa bên công nậhn và bên được công nhận sẽ
được phục hồi chứ không phải thíêt lập mới quan hệ đó)
38. Khái niệm kế thừa trong LQT:
_ Theo công ước Vienna (22/8/1978) về kế thừa theo điều ước
quốc tế& Công ước Vienna về kế thừa tài sản, hồ sơ lưu trữ& công nợ của
quốc gia (07/4/1983) thì kế thừa quốc gia là thuật ngữ để chỉ sự thay thế của 1
quốc gia này cho 1 quốc gia khác trong việc hưởng quyền& gánh chịu những
trách nhiệm pháp lý quốc tế đối với lãnh thổ nào đó.
_ Quan hệ kế thừa quốc gai liên quan đến các yếu tố:
+ Chủ thể quan hệ kế thừa là các quốc gia( gồm quốc gia để
lại quyền kế thừa & quốc gai có quyền kế thừa).
+ Đối tượng kế thừa( khách thể của sự kế thừa) là quyền&
nghĩa vụ quốc tế( lãnh thổ, biên giới quốc gia, tài sản, hồ sơ, tàai liệu quốc
gia, quốc tịch của công dân, công nợ quốc gia, điều ước quốc tế, tư cách thành
viên của quốc gia tại các tổ chức quốc tế).
+ Sự kiện pháp lý làm phát sinh, thay đổi quyền kế thừa là
những biến cố chính trị lớn lao xảy ra phù hợp với quy luật khách quan của xã
hội, thỏa mãn những yêu cầu của LQT hiện đại, đặc biệt là nguyên tắc dân tộc tự
quyết.
39. Cơ sở phát sinh quan hệ kế thừa quốc gia:
_ Thông qua CMXH ở những nước không phải là thuộc địa dẫn
đến thay đổi hình thái chính trị, kinh tế, VH_XH …của quốc gia& làm xuất
hiện quốc gia mới trên trường quốc tế( CMT10).
_ Thông qua CMXH ở những nước vốn là thuộc địa của quốc gia
khác làm xuất hiện quốc gia mới trên trường quốc tế( Việt Nam 1945).
_ Do sáp nhập quốc gia( CHLB Đức + CHDC Đức -> CHLB Đức
8/1990).
_ Do sự phân chia quốc gia thành 2 hay nhiều quốc gia mới (
sau năm 1991 CHLBXHCN Xô Viết đã chia thành 15 nước cộng hòa).
_ Do có sự chuyển nhượng, sáp nhập, trả 1 bộ phận lãnh thổ
của quốc gia này cho 1 quốc gia khác( 01/7/1997 Vương quốc Anh trao trả
Hongkong cho Trung Quốc, 31/12/1999 Bồ Đào Nha trao trả Macau cho Trung Quốc,
1868 chính quyền Sa Hòang bán vùng Alaska cho Hợp chủng quốc Hoa Kỳ).
Nhận xét
Đăng nhận xét
Bạn nào coi mà thấy sai sai hay muốn góp ý thì bình luận ở dưới đây hoặc ib cho mình qua Fb hay insta nha ^^