Nhận Định Luật Lao Động+ Đáp án
1.
Thỏa
ước lao động tập thể được ký kết không đúng thẩm quyền sẽ bị cơ quan nhà nước
có thẩm quyền tuyên bố vô hiệu
Đúng,
b khoản 2 Điều 78
2.
Bên
thuê lại lao động không được chuyển người lao động đã thuê lại cho người sử dụng
lao động khác
Đúng,
khoản 4 Điều 57
3.
Cá
nhân là công chức, viên chức nhà nước mới được bổ nhiệm làm hòa giải viên lao động
Sai,
Tiêu chuẩn hoà giải viên lao động không yêu cầu phải là công chức viên
chức nhà nước, Điều 4 NĐ46/2013
4.
Người
lao động và người sử dụng lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động
Sai,
Trường hợp NLĐ dưới 15 tuổi thì
Người đại diện của người đó sẽ là người giao kết hợp đồng lao
động, c khoản 2 Điều 3 NĐ 05/2015
Sai,
NSDLĐ có thể uỷ quyền hợp pháp bằng văn bản cho người khác giao kết
hợp đồng Điều 3 NĐ05/2015
5.
Người
sử dụng lao động phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan quản lý nhà nước về
lao động cấp tỉnh
Đúng,
khoản 1 Điều 120 và Điều 28 NĐ05/2015
Sai,
Trường hợp NSDLĐ sử dụng dứoi 10 NLĐ không phải đăng ký nội quy lao
động, khoản 9 Điều 28 NĐ 05/2015
6.
Trong
thời gian người lao động nghỉ việc được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người
sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động
Đúng,
k2 Điều 186
7.
Đình
công phải do Ban chấp hành công đoàn cơ sở lãnh đạo
Sai,
trường hợp chưa có tổ chức công đoàn cơ sở thì do tổ chức công đoàn
cấp trên tổ chức và lãnh đạo theo đề nghị của NLĐ, khoản 2 Điều 210
8.
Luật
lao động không điều chỉnh các quan hệ lao động trong cơ quan hành chính sự nghiệp
Sai,
chế độ lao động đối với cán bộ công chức viên chức do các văn bản
khác quy định nhưng tuỳ thuộc từng đối tượng mà được áp dụng một
số quy định của BLLĐ, khoản 3 Điều 240
9.
Hợp
đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu gồm nghề đào tạo, địa điểm đào tạo,
thời gian đào tạo, chi phí đào tạo
Sai,
Thiếu một số nội dung, khoản 2 Điều 62
10.
Khi
người sử dụng lao động không có nhu cầu và người lao động cao tuổi không đủ sức
khỏe thì quan hệ lao động chấm dứt.
Sai,
quan hệ lao động phát sinh trên cơ sơ HĐLĐ do đó HĐLĐ chấm dứt thì QHLĐ
mới chấm dứt, Trong các trường hợp chấm dứt HĐLĐ không có quy định Khi người sử dụng lao động không có nhu cầu
và người lao động cao tuổi không đủ sức khỏe thì HĐLĐ chấm dứt, Điều 36
11.
Người
sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hàng tuần vào bất kỳ một
ngày nào trong tuần
Sai,
NSDLĐ có quyền sắp xếp ngày nghỉ hàng tuần vào bất kì một ngày
nào trong tuần nhưng phải ghi vào NQLĐ, khoản 2 Điều 110
12.
Người
lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần được trả lương ít nhất bằng 150%
tiền lương theo hợp đồng lao động
Sai,
nếu NLĐ làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần nhưng thời gian làm thêm
giờ đó năm trong khoảng thời gian vào ban đêm (từ 22h đến 6h sáng) thì
ngoài việc trả lương theo quy định, NLĐ còn được trả thêm 20% tiền
lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm
vào ban ngày
CSPL:
Điều 106, Điều 105, Khoản 3 Điều 97
13.
Khi người
sử dụng lao động không có nhu cầu và người lao động cao tuổi không đủ sức khỏe
thì hai bên thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động.
Đúng,
nếu hai bên có thoả thuận chấm dứt HĐLĐ theo khoản 3 Điều 36
14.
Một người lao động có nhiều hành vi vi phạm kỷ
luật đồng thời thì được áp dụng các hình thức kỷ luật tương ứng với những hành
vi vi phạm đó.
Sai,
khi NLĐ có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng
hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất,
khoản 3 Điều 123
15.
Trong mọi trường hợp, khi bị NSDLĐ trả lương không đúng thời hạn
theo hợp đồng, NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
Nhận định Sai.
Vì về nguyên tắc khi người lao động chậm trả
lương đã vi phạm nguyên tắc trả cho
người lao động. Đồng thời hành vi này cũng là một trong những căn cử để người
lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên pháp luật cũng có quy
định để bảo vệ người sử dụng lao động trong trường hợp có lý do chậm trả là
khách quan như do thiên tai, hỏa hoạn, lý do bất khả kháng thì pháp luật vẫn
cho phép người sử dụng lao động trả chậm. Vì vậy, trường hợp này, người lao
động không có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.
Cơ sở pháp lý: Điều 96 BllĐ, Khoản 2 Điều 24 NĐ 05.
16.
Khi khấu
trừ tiền lương của NLĐ, NSDLĐ phải trao đổi với tổ chức đại diện tập thể lao động
tại cơ sở.
Nhận định Sai.
Pháp luật không đặt ra quy định bắt buộc
trường hợp liên quan đến bồi thường cho NSDlĐ của người lao động phải có sự
tham gia của tổ chức người lao động tại cơ sở cũng như trong các quy định về
nhiệm vụ quyền hạn của công đoàn thì công đoàn không chịu có quyền hạn trong
vấn đề liên quan đến việc khấu trừ lương.
Cơ sở pháp lý: Điều 101, Khoản 1 Điều 188 BllĐ
17.
Người lao động làm việc
trong doanh nghiệp Nhà nước không được đình công.
Sai, Pháp luật chỉ không cho phép đình công ở một số hoạt
động thiết yếu cho nền kinh tế quốc dân mà việc đình công có thể gây
đe doạ đến an ninh, quốc phòng, sức khoẻ, trật tự công công theo danh
mục do CP quy định không phải tất cả các doanh nghiệp nhà nước
CSPL: khoản 2 Điều 220 và Điều 3 NĐ 41/2013
18.
Các bên chỉ có thể giao kết tối đa hai lần hợp đồng lao động
theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn 12 tháng.
Sai, các bên có thể giao kết nhiều lần mà không liên tục
và tổng thời gian của các hợp đồng đó không quá 12 tháng, khoản 3
Điều 22
19.
Trọng tài lao động chỉ
có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích.
Đúng, b khoản 2 Điều 203 và Điều 206
20.
Chỉ có
Ban chấp hành công đoàn cơ sở mới có thể đại diện cho tập thể lao động trong
thương lượng tập thể ở phạm vi doanh nghiệp.
Nhận định Sai.
Đối với các doanh nghiệp chưa có ban chấp hành
công đoàn cơ sở thì đại diện cho tập thể người lao động là ban chấp hành công
đoàn cấp trên trực tiếp.
Cơ sở pháp lý: Điểm b, Khoản 1 Điều 69, Khoản 3 Điều 188 BllĐ.
21.
Luật Lao động chỉ điều chỉnh các quan hệ lao động tại các doanh
nghiệp.
Sai, Điều 1
22.
Người lao động được đi học bằng kinh phí của người sử dụng lao động,
nếu vi phạm cam kết về thời gian làm việc cho người sử dụng lao động thì phải bồi
thường toàn bộ chi phí đào tạo.
Sai, Hoàn trả không sử dụng thuật ngữ bồi thường. ??
23.
Người lao động vào làm việc sau khi thỏa ước đã được ký kết thì
không phải tuân theo thỏa ước.
Sai, có trách nhiệm thực hiện đầy đủ thoả ước lao động
tập thể, khoản 1 Điều 84
24.
Chỉ có người sử dụng
lao động mới có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật lao động đối với người
lao động.
Sai, Theo quy định pháp luật thì người giao kết HĐLĐ phía
NSDLĐ có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật đối với NLĐ: Người
đại diện theo pháp luật quy định tại điều lệ DN, HTX; Người đứng đầu
cơ quan đơn vị tổ chức theo quy định của pháp luật, chủ hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sử dụng lao
động lao động
CSPL: Khoản 1 Điều 3 và khoản 4 Điều 30 NĐ 05/2015
25.
Người
lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhưng không có giấy phép lao động thời
quan hệ lao động chấm dứt.
Sai, vì có trường hợp NLĐ nước ngoài làm việc tại VN
không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho nên khi họ không có giấy
phép lao động thì quan hệ lao động của họ cũng không chấm dứt, Điều
172
26.
Khi việc sản xuất
kinh doanh đạt hiệu quả và người lao động hoàn thành tốt công việc được giao
thì người sử dụng lao động bắt buộc phải thưởng cho người lao động.
Sai,
đây không phải là nghĩa vụ bắt buộc của NSDLĐ mà NSDLĐ quy định và
công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ
chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở, nếu không có quy định thì
NSDLĐ không phải thưởng cho NLĐ, Điều 103
27.
Thời gian làm việc
của người lao động vượt quá 8 giờ/ngày được tính là thời gian làm thêm.
Sai, trường hợp thời gian làm
việc rút ngắn do làm việc trong môi
trường độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm theo danh mục do BLĐ TB XH chỉ
trì với BYT thì thời gian làm việc là không quá 06 giờ trong một
ngày, cho nên thời gian vượt quá 6
giờ là thời gian làm thêm không nhất thiết là vượt quá 8 giờ/ngày được tính là thời gian làm thêm.
CSPL:
khoản 3 Điều 104 và Điều 106
28.
Quan hệ lao động
cá nhân chỉ có một cơ sở phát sinh duy nhất là hợp đồng lao động
Sai,
các bên có sự phụ thuộc pháp lý, NLĐ phải tự mình thực hiện công
việc, thường có sự tham gia của tổ chức công đoàn.
29.
Hội đồng trọng tài
lao động chỉ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích.
Đúng, b khoản 2 Điều 203 và Điều 206
30.
Quan hệ giữa nhân viên và trưởng phòng tại một doanh nghiệp là
quan hệ lao động cá nhân do luật lao động điều chỉnh.
Sai,
Đầy không phải là quan hệ giữa NLĐ và NSDLĐ
31.
Người
lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc thì phải giao kết hợp đồng lao động.
Đúng,
NLĐ nước ngoài làm việc tại việt nam thì phải tuân theo pháp luật lao
động việt nam, ĐƯQT mà VN là thành viên, k2 Điều 169
32.
Người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động. làm thêm
giờ khi có sự đồng ý của người lao động
Sai, Trường hợp đặc biệt, Điều 107
33.
Người lao động đi
làm vào ngày lễ thì được trả ít nhất 400% lương.
Sai, 300%, c khoản 1 Điều 97
34.
Tranh chấp về việc toàn bộ công nhân của một phân xưởng yêu cầu
Giám đốc công ty hủy bỏ quyết định sa thải đối với Phân xưởng trưởng là tranh
chấp lao động tập thể.
Sai, quyết định sa thải đối
với Phân xưởng trưởng không là TCLĐ về quyền hay lợi ích
35.
Luật Lao động không điều chỉnh quan hệ giữa tổ chức công đoàn cấp
trên cơ sở và người sử dụng lao động.
Sai,
trương hợp chưa có tô chức công đoàn cơ sở thì do tổ chức công đoàn
cấp trên tổ chức và lãnh đạo theo đề nghị của NLĐ, khoản 2 Điều 210.
36.
Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên có quyền tham gia vào mọi
quan hệ lao động cá nhân được xác lập và thực hiện tại Việt Nam.
Sai,
NLĐ chưa thành niên không được phép làm các công việc nặng nhọc độc
hại nguy hiểm, khoản 1 Điều 163
37.
Trong một ngày, người lao động chỉ được làm việc tối đa là 10 tiếng
Sai, trong trường hợp áp dụng quy định làm việc theo
tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không
quá 12 giờ trong một ngày nghĩa là hơn 10 tiếng, b khoản 2 Điều 106
38.
Người lao động làm công
việc độc hại thì phải được trả phụ cấp độc hại
Sai,
chế độ phụ cấp là được thoả thuận trong hợp đồng lao động, thoả
ước lao động tập thể hoặc quy định trong quy chế của NSDLĐ chứ không
đương nhiên là Người
lao động làm công việc độc hại thì phải được trả phụ cấp độc hại, Điều 102
39.
Người sử
dụng lao động có thể chấm dứt hợp đồng lao động trong vòng 30 ngày sau khi hợp
đồng hết hạn.
Sai,
Ngay sau khi hợp đồng hết hạn thì NSDLĐ có thể chấm dứt HĐLĐ rồi
không cần có thời hạn 30 với điều kiện báo trước 15 ngày hợp đồng
xác định thời hạn, khoản 1 Điều 47
Sai,
giả sử trường hợp HĐLĐ hết hạn và NLĐ không tiếp tục làm việc thì
HĐLĐ cũng tự động chấm dứt và không có chuyển hoá, khoản 2 Điều 22
40.
Số giờ làm thêm
không được quá 50% số giờ làm việc bình thường khi làm thêm trong ngày nghỉ lễ.
Đúng,
Số giờ làm
thêm không được quá 50% số giờ làm việc bình thường khi làm thêm trong 01 ngày và 01 ngày này không phân biệt là ngày bình
thường hay ngày nghỉ lễ,..
CSPL: b khoản 2 Điều 106
41.
Người lao động bị
xử lý kỷ luật sa thải sẽ không phải hoàn trả khoản chi phí đào tạo cho doanh
nghiệp (nếu có).
Sai, Pháp luật
hiện hành chỉ quy định về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp
luật (Điều 42) thì phải bồi thường chi phí đào tạo mà không có quy định nào về
việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật hoặc sa thải thì không phải
bồi thường chi phí đào tạo. Do vậy, việc có phải bồi thường chi phí đào tạo hay
không sẽ căn cứ vào nội dung của hợp đồng đào tạo mà các bên đã thỏa thuận. Nếu
hợp đồng đào tạo có thỏa thuận rõ về việc sa thải sẽ phát sinh nghĩa vụ bồi thường
chi phí đào tạo thì việc công ty yêu cầu bồi thường là hoàn toàn có căn cứ.
42.
Khi người lao động
đủ 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ thì quan hệ lao động đương nhiên
chấm dứt.
Sai, Thiếu điều kiện “NLĐ đủ điều kiện về thời gian
đóng BHXH”
CSPL: Khoản 4 Điều 36 và khoản 1 Điều 187
43.
Các bên chỉ được giao
kết tối đa hai lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
Sai, các bên có thể giao kết vô số hợp đồng xác định
thời hạn, với điều kiện là khi hết thời hạn của một hợp đồng nào
đó thì các bên thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng rồi ký kết lại
hợp đồng mới.
44.
Trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động tập thể bắt
buộc phải có sự tham gia của đại diện tổ chức công đoàn.
Đúng,
Có sự tham gia của đại diện công đoàn và của đại diện người sử dụng lao động
trong quá trình giải quyết tranh chấp, khoản 4 Điều 194
45.
Người sử dụng lao
động không được áp dụng hình thức khiển trách, đồng thời trừ tiền thưởng của
người lao động khi xử lý kỷ luật đối với người đó.
Sai, Theo Điều 125 các hình thức xử lý kỷ luật gồm:
Khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng; cách
chức, sa thải. Và Nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động không được áp
dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi
phạm kỷ luật lao động (khoản 2 Điều 123) khi một NLĐ đồng thời có
nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức
kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất, theo dữ
kiện thì hai hình thức khiển trách và trừ tiền lương thì chỉ có
khiển trách là hình thức xử lý kỷ luật còn trừ tiền thưởng không
phải cho nên NSDLĐ áp dụng đồng thời hai hình thức này không vi phạm
pháp luật.
46.
Hợp đồng lao động
được ký kết với người lao động là công dân nước ngoài khi người đó chưa có giấy
phép lao động (trừ trường hợp quy định tại Điều 172 Bộ Luật lao động năm 2012)
thì sẽ bị tuyên bố vô hiệu theo pháp luật lao động.
Sai, vì đây không thuộc trường hợp bị tuyên bố vô hiệu
theo Điều 50, mà nếu NNN chưa có giấy phép lao động thì sẽ bị trục
xuất khỏi VN theo Điều 22 NĐ11/2016
47.
Khi thương lượng tập thể để giải quyết tranh chấp lao động tập
thể, bắt buộc phải có hòa giải viên lao động tham gia.
Sai, Trường hợp TCLĐ tập thể về lợi ích thì không cần
phải có hoà giải viên lao động tham gia, khoản 2 Điều 203
48.
Khi xây
dựng thang lương, bảng lương, người sử dụng lao động phải tổ chức thương lượng
tập thể với đại diện tập thể người lao động tại Công ty.
Đúng, Khi xây dựng thang lương bảng lương NSDLĐ phải tham
khảo ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở (khoản 2
Điều 93), Nội dung của thương lượng tập thể có tiền lương (khoản 1
Điều 70) cho nên Khi xây dựng thang
lương, bảng lương, người sử dụng lao động phải tổ chức thương lượng tập thể với đại diện tập thể người lao động tại Công ty.
49.
Nếu công ty nhận người vào đào tạo để sau đó làm việc tại Công
ty thì không được thu học phí.
Đúng, khoản 1 Điều 61
50.
Mọi doanh nghiệp trong ngành đều phải tuân theo thỏa ước lao động
tập thể ngành.
Sai,
Doanh nghiệp có thể xây dựng thêm thoả ước lao động lao động tập thể
doanh nghiệp với các điều khoản có lợi hơn cho NLĐ so với quy định
của TƯLĐTT ngành (khoản 2 Điều 88)
51.
Người sử dụng lao động
không có quyền xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động nữ đang có thai.
Đúng, d khoản 4 Điều 123
52.
Người
lao động bị áp dụng trách nhiệm vật chất phải bồi thường toàn bộ thiệt hại đã xảy
ra.
Sai, trường hợp do thiên tai hoả hoạn dịch bệnh sự kiện
khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được
mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép
thì không phải bồi thường, khoản 2 Điều 130
53.
Người lao động làm việc cho người sử dụng lao động đủ 12 tháng
thì mới được nghỉ hằng năm.
Sai, khoản 2 Điều 114, NLĐ có dưới 12 tháng làm việc thì
thời gian nghỉ hàng năm tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian
làm việc
54.
Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, mỗi bên
không phải thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào đối với bên kia.
Đúng,
Pháp luật không quy định cụ thể về nghĩa
vụ của các bên trong thời gian tạm hoãn HĐLĐ
55.
Đối với
hợp đồng lao động có thời hạn dưới ba tháng thì không bắt buộc phải giao kết bằng
hình thức văn bản.
Sai, NSDLĐ phải ký kết HĐLĐ bằng văn bản với ngừoi giúp
việc gia đình, k1 Điều 180
56.
Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì
phải trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên trong
đơn vị từ đủ 12 tháng trở lên.
Sai, thiếu điều kiện, khi chấm dứt HĐLĐ theo các khoản 1,
2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 BLLĐ
Khoản 1 Điều 48
57.
Hợp đồng lao động phải do
chính người lao động giao kết và thực hiện.
Sai, Trường hợp NLĐ dưới 15 tuổi thì người đại diện theo
phép luật sẽ là người giao kết hợp đồng, c, khoản 2 Điều 3 NĐ05/2015
58.
Doanh nghiệp Việt Nam có
thể ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động là công dân
nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động tại Việt Nam.
Đúng, Giấy phép lao động của NNN chỉ có thời hạn tối
đa là 2 năm cho nên khi giấy phép lao động hết hạn, người lao động
vẫn tiếp tục làm việc thì về cơ bản là không bị xử lý gì, tuy nhiên, nếu để người
lao động nước ngoài làm việc trong khi giấy phép lao động đã hết hạn, mà không
thực hiện thủ tục làm lại giấy phép lao động quá 15 ngày kể từ ngày giấy phép
lao động hết hạn, nếu bị cơ quan quản lý lao động phát hiện với lỗi cố ý không
làm lại giấy phép lao động thì người lao động có thể bị thu hồi giấy phép lao động
cũ, và có thể bị trục xuất..
Nên sau khi hết hạn giấy phép lao động, người sử
dụng lao động cần thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy phép lao động theo điều
15, nghị định 11/2015/NĐ-CP
59.
Trong mọi trường hợp, khi xử lý kỷ luật lao động, bắt buộc phải
có sự tham gia của người lao động.
Đúng, nguyên tắc Điều 123
60.
Chủ tịch UBND cấp tỉnh
không có thẩm quyền giải quyết yêu cầu của một trong các bên quan hệ lao động mang tính tập thể.
Sai,
phải là do các bên yêu cầu
61.
Nếu người lao đọng nữ
đang nuôi con nhỏ dưới 07 tháng tuổi thì doanh nghiệp không được sử dụng người
đó làm thêm giờ.
Sai,
pháp luật không quy định, trong trườn hợp đặc biệt Điều 107
62.
Hàng năm người sử dụng lao động phải tổ chức đào tạo nâng cao kỹ
năng nghề cho người lao động.
Sai, lên kế hoạch hàng năm thôi chứ không nhắc tới phải
tổ chức đào tạo, k1 Điều 60
63.
Hội đồng trọng tài lao động không có thẩm quyền hòa giải tranh
chấp lao động tập thể về quyền..
Đúng, chỉ có thẩm quyền giải quyết TCLĐ về lợi ích, b
khoản 2 Điều 203
Nhận xét
Đăng nhận xét
Bạn nào coi mà thấy sai sai hay muốn góp ý thì bình luận ở dưới đây hoặc ib cho mình qua Fb hay insta nha ^^