ĐỀ THI LUẬT ĐẤT ĐAI
Lớp TM39
Thời gian làm bài 90
phút
Câu 1: (5 điểm)
Những nhận định sau đây
đúng hay sai? Giải thích tại sao?
1
– Khi chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất trong cùng nhóm đất, người sử dụng
đất không cần phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Sai, ví dụ: đất
trồng lúa và đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng
thuỷ sản, đất làm muối đều là các loại đất thuộc nhóm đất nông
nghiệp.
Nhưng
khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang
đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất
làm muối thì phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
CSPL:
Đ134, Đ135, Đ138, a k1 Điều 57
2
– Chỉ khi được UBND cấp tỉnh ủy quyền, Sở Tài nguyên và Môi trường mới được cấp
giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất.
Sai, Sở Tài nguyên và
Môi trường mới được cấp giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất trong một
số trường hợp theo quy định của Chính phủ mà không phải trường hợp
được UBND cấp tỉnh uỷ quyền.
Trường hợp đã được
cấp GCN QSDĐ mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, hoặc
cấp đổi cấp lại GCN
CSPL: Khoản 3 Điều
105, Điều 37 NĐ 43
3
– Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được Nhà nước giao đất không thu
tiền sử dụng đất.
Đúng, Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài không thuộc các trường hợp được Nhà nước giao đất
không thu tiền sử dụng đất.
CSPL: Điều 54
4
– Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính trong quản lý nhà nước về
đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Đúng, Trình tự thủ
tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính trong quản lý nhà
nước về đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu
nại
CSPL: k2 Điều 204
5
– Chỉ khi sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán
kết hợp cho thuê, tổ chức kinh tế mới được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Sai, Trường hợp tổ
chức kinh tế sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa
trang, nghĩa địa để chuyển nhượng QSDĐ gắn với hạ tầng cũng được NN
giao đất có thu tiền sử dụng đất.
CSPL: k4 Điều 55
Câu
2: 5 điểm
Công
ty T là một doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài. Công ty T muốn sử dụng
đất để thực hiện một dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán.
Hỏi:
1 – Điều kiện để Công
ty T được Nhà nước cho sử dụng đất thực hiện dự án?
2 – Cơ quan nào có thẩm
quyền cho phép Công ty T sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng
đất cho Công ty T?
3 – Công ty T có thể phải
nộp những nghĩa vụ tài chính nào cho Nhà nước khi sử dụng đất thực hiện dự án?
4 – Do nhu cầu về vốn,
Công ty T đã thế chấp quyền sử dụng đất dự án của mình cho Công ty Y (là một
doanh nghiệp kinh doanh bất động sản khác) để vay một khoản vốn lớn. Việc thế
chấp của Công ty T có phù hợp với quy định của pháp luật không? Vì sao?
5 – Giả sử xảy ra tranh
chấp về hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất giữ Công ty T và Công ty Y
(nêu tại câu trên), thì tranh chấp này sẽ do cơ quan có thẩm quyền nào giải quyết?
Tại sao?
Bài giải:
Công
ty T là một doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài là
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (k7 Điều 5 LĐĐ).
Công
ty T muốn sử dụng đất để thực hiện một dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán thuộc
trường hợp được NN giao đất có thu tiền (k3 Điều 55 LĐĐ)
1. Điều kiện để Công ty T được Nhà nước
cho sử dụng đất thực hiện dự án?
-
Kế hoạch SDĐ hàng năm của cấp
huyện đã được cơ quan NN có thẩm quyền phê duyệt
-
Nhu cầu sử dụng đát thể hiện trong
dự án đầu tư, đơn xin cho thuê
Đất này để thực
hiện dự án đầu tư nên ngoài hai điều kiện trên cần phải có thêm điều
kiện riêng biệt theo Điều 58
-
Thứ nhất căn cứ đất mà dự án này
thực hiện là thuộc loại đất nào:
+
Đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, vào các mục
đích khác mà không thuộc trường hợ được Quốc hội quyết định thủ
tướng chính phủ phê duyệt thì phải cần có các văn bản phù hợp (k1
Điều 58)
+
đất tại đảo và xã phường thị trấn biên giới, ven biển thì cần văn
bản của các bộ liên quan (k2 Điều58, Điều 13 NĐ 43/2014)
-
Thứ hai: các điều kiện cần thiết
khác (k3 Điều 58)
+
có năng lực tài chính
+
ký quỹ
2. Cơ quan nào có thẩm quyền cho phép
Công ty T sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất cho Công
ty T?
UBND
cấp tỉnh quyết định cho thuê đất (c K1 Điều 59)
UBND
cấp tỉnh cấp GCN QSDĐ cho Công ty T (k1 Điều 105)
3. Công ty T có thể phải nộp những nghĩa vụ tài
chính nào cho Nhà nước khi sử dụng đất thực hiện dự án?
Tiền
Sử dụng đất (d k1 Đ2 NĐ45/2014)
Lệ
phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất
Lệ
phí địa chính để thực hiện các thủ tục cấp GCN
Thuế
sử dụng đất Phi nông nghiệp
4. Do nhu cầu về vốn, Công ty T đã thế
chấp quyền sử dụng đất dự án của mình cho Công ty Y (là một doanh nghiệp kinh
doanh bất động sản khác) để vay một khoản vốn lớn. Việc thế chấp của Công ty T
có phù hợp với quy định của pháp luật không? Vì sao?
Việc
thế chấp của Công ty T không phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Giả sử xảy ra tranh chấp về hợp đồng
thế chấp quyền sử dụng đất giữa Công ty T và Công ty Y (nêu tại câu trên),
thì tranh chấp này sẽ do cơ quan có thẩm quyền nào giải quyết? Tại sao?
Toà
án nhân dân giải quyết tranh chấp đất đai có GCN (k1 Điều 203)
Lớp:
Thương mại 38B – Dân sự 38B – Quốc tế 38B
Thời gian làm bài: 90 phút
Câu 1: Các nhận định sau đây đúng hay
sai, giải thích tại sao? (4đ)
1
– Nội dung của QH, KHSDĐ phải được công bố công khai trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày được phê duyệt.
Sai, việc công khai
nội dung được thực hiện trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất, b khoản 3 Điều 48
2
– Sở tài nguyên môi trường là cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các chủ thể có nhu cầu trong trường
hợp cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận.
Đúng, k3 Điều 105 và
Điều 37 NĐ 43
3
– Mọi tranh chấp về đất đai đều bắt buộc phải thực hiện hòa giải tại UBND cấp
xã trước khi yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Sai, Chỉ tranh chấp
ai có QSDĐ thì mới phải thực hiện hoà giải tại UBND cấp xã, còn
các tranh chấp
“3. Khi xác định điều kiện khởi kiện vụ án dân sự mà đối tượng
khởi kiện là quyền sử dụng đất thì thực hiện như sau:
a) Đối với tranh chấp ai có quyền sử dụng
đất thì phải tiến hành hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 135 của
Luật Đất đai.
b) Đối với tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh
chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền
sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,… thì không
phải tiến hành hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất
tranh chấp nhưng vẫn phải thực hiện thủ tục hoà giải theo quy định của BLTTDS.”
K3 Điều 8 QĐ 05/2012/QĐ-HĐTP
4
– Người sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm không được thực hiện giao dịch
về quyền sử dụng đất.
Đúng, chỉ được thực
hiện các quyền đối với tài sản trên đất.
Câu 2: (3đ) – Các hành vi sau đây có vi
phạm pháp luật đất đai không? Giải thích tại sao?
1 – UBND tỉnh X ra quyết định thu hồi đất của người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu
tư tại Khu Kinh tế vì có hành vi sử dụng đất sai mục đích và đã bị xử
phạt hành chính nhưng vẫn còn tiếp tục tái phạm.
Vi Phạm, Vì việc thu
hồi đất này thuộc thẩm quyền Ban quản lý Khu kinh tế (c khoản 1 Điều
53 NĐ43)
2
– Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh K từ chối tiếp nhận hồ sơ chuyển nhượng
quyền sử dụng đất giữa ông H với Cty T với lý do chưa được công chứng.
Vi Phạm, Nêu một
trong hai bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất
động sản thì công chứng chứng thực theo yêu cầu của các bên. Điểm b,
khoản 3 Điều 167
Không vi phạm, nếu
không thuộc trường hợp trên, điểm a khoản 3 Điều 167
3
– UBND tỉnh H quyết định cho thuê 8 ha đất cho Cty X để thực hiện dự án kinh
doanh nhà ở sau khi xem xét đầy đủ các điều kiện để được sử dụng đất thực hiện
dự án đầu tư.
Sai, phải xem xét
xét tiếp là thực hiện dự án đầu tư này là vào lĩnh vực gì?
Câu 3: Bài tập – (3đ)
Ông A là cá nhân nước ngoài về Việt Nam
thực hiện dự án kinh doanh gạch ngói cao cấp tại Bình Dương, biết rằng diện
tích đất đang có người sử dụng.
1
– Xác định tư cách chủ thể sử dụng đất để kinh doanh gạch ngói trong trường hợp
nêu trên.
Người Việt Nam Định
cứ tại nước ngoài, khoản 6 Điều 5 và K3 Điều 3 Luật Quốc tịch.
Nhưng trong dự án sẽ
ghi tên của tổ chức kinh tế là pháp nhân thực hiện dự án, e k1 đ5, TT
23/2015/TT-BTNMT
2
– Để có đất thực hiện dự án, ông A phải thông qua cách thức nào, Nhà nước sẽ
thu hồi hay phải thông qua tự thỏa thuận với người đang sử dụng đất? Giải
thích?
Hình thức thuê đất,
đ khoản 1 Điều 56được lựa chọn hình
thức trả tiền thuê đất là hàng năm hay một lần, K1 Điều 172
phải
thông qua tự thỏa thuận với người đang sử dụng đất vì
trường hợp sử dụng đất để kinh doanh gạch ngói này không thuộc
trường hợp NN thu hồi đất theo Điều 61 và Điều 62, CSPL: Điều 73
3
– Do không còn nhu cầu kinh doanh tại Việt Nam, ông A quyết định chuyển nhượng
toàn bộ diện tích đất và nhà xưởng gắn liền với đất cho Cty H để thực hiện dự án.
Xác định điều kiện để được chuyển nhượng quyền sử dụng đất
trong trường hợp này và nghĩa vụ tài chính khi chuyển
nhượng.
Người VN định cư ở
nước ngoài đầu tư tại VN: đất này sử dụng phải là hình thức giao
có thu tiền, cho thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê (K3 Điều
183)
Chuyển nhượng QSDĐ
phải gắn với tài sản thuộc sở hữu của họ đã xây trên đất
Trong thời hạn sử
dụng đất
Nghĩa vụ tài chính,
Thuế thu nhập cá nhân, cá nhân khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng
QSDĐ và tài sản gắn liền với đất.
Lớp:
Thương mại 38A – Dân sự 38A – Quốc tế 38A
Thời gian làm bài: 90 phút
(Sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy
phạm pháp luật)
Câu 1: Các nhận định sau đây đúng hay
sai, giải thích tại sao? (3đ)
1
– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài cũng được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
quyền sử dụng đất tại Việt Nam.
Đúng, b và đ khoản 1
Điều 169
2
– Các chủ thể được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì không có
quyền giao dịch quyền sử dụng đất.
Sai, Trường hợp được
nhà nước giao đất không thu tiền là Điều 55.
Khoản 1 Điều 55, cá
nhân HGĐ trực tiếp sản xuất,.. được giao đất nông nghiệp trong hạn mức
quy định tại Điều 129
A, khoản 1 Điều 169,
HGĐ cá nhân được nhận chuyển QSDĐ nông nghiệp thông qua chuyển đổi QSDĐ
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 179
Ngoài ra còn có thêm
điều kiện để chuyển đổi đất nông nghiệp Điêu 190.
Kết luận, Chủ thể
được nhà nước giao đất không thu tiền SDĐ thì vẫn có quyền giao dịch
QSDĐ đó là giao dịch chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp.
3
– Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể của UBND cấp tỉnh nơi có đất.
Sai, đất cần tính
tiền sử dụng đó trong hay ngoài hạn mức được giao
Câu 2: (4đ)
Trong các hành vi sau, hành vi nào phù hợp
hoặc không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành? Giải thích tại sao?
1
– Chủ tịch UBND xã X ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai giữa hai cá nhân không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo yêu cầu.
Sai, UBND cấp huyện mới có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp này (a khoản 3 Điều
203)
2
– UBND tỉnh A quyết định cho ông B thuê 7000 m2 đất nông nghiệp để sử dụng vào
mục đích kinh doanh
phi nông nghiệp.
Sai, Ông B là cá nhân
Sử dụng 7000m2 đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích
kinh doanh phi nông nghiệp
3
– Ông C chuyển nhượng quyền sử dụng đất 2 ha trồng dừa tại Bến tre cho ông D
(hiện là giảng viên đại học sống tại TPHCM).
Đúng, cần làm rõ
hình thức sử dụng đất ở đây là gì?
2 ha đất trồng dừa
này là đất nông nghiệp, trong hạn mức được nhà nước giao không thu
tiền sử dụng.
ông C có quyền
chuyển nhượng
4
– Ông E góp vốn bằng quyền sử dụng đất 500 m2 đất ở của mình với Cty F (tổ chức
kinh tế trong nước có chức năng kinh doanh bất động sản) để đầu tư xây dựng nhà
ở để bán.
được
Câu 3: Bài tập – (3đ)
Cty X là doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư
nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.
Hỏi:
1
– Cty X muốn thuê 500 m2 đất ở của một cá nhân trong nước để xây dựng văn phòng
làm việc. Giao dịch này có được phép thực hiện không? Tại sao?
Không
được, vì đất ở là giao có thu tiền,
Cá
nhân k có quyền cho Tổ chức X (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)
thuê, d khoản1 Điều 179
2
– Cty X muốn thực hiện một dự án xây dựng nhà ở để bán. Hãy cho biết:
a –
Các cách thức cty X có thể xác lập quyền sử dụng đất để thực hiện dự án này?
Nhà nước giao đất
có thu tiền, k3 Điều 55
Điều
73: nhận chuyển nhượng, thuê QSDĐ,
nhận góp vốn bằng quyền SDĐ
b – Hình thức sử dụng
đất và nghĩa vụ tài chính của Cty X khi thực hiện dự án này?
ĐỀ
THI HẾT MÔN LUẬT ĐẤT ĐAI
Lớp: Chất lượng cao 38B
Thời gian làm bài: 90 phút
(Sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy
phạm pháp luật)
Câu 1: Các nhận định sau đây đúng hay sai,
giải thích tại sao? (3đ)
1
– Người sử dụng đất sử dụng đất dưới hình thức giao đất không thu tiền sử dụng
đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất.
Đúng, a, k2 Điều 2 NĐ
45
2
– Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất thì được thực hiện giao dịch quyền
sử dụng đất.
Sai, Trường hợp sử
dụng đất thuê trả tiền hàng năm thì tổ chức kinh tế không được thực
hiện giao dịch QSDĐ mà chỉ được
thực hiền các quyền tài trên đất. Điều 175
3
– Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại
Việt Nam chỉ được xác lập quyền sử dụng đất bằng cách Nhà nước giao đất có thu
tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.
?
Câu 2: (3đ)
Nêu những điểm khác nhau về hình thức sử dụng đất, thời hạn sử dụng
đất, quyền giao dịch quyền sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình,
cá nhân sử dụng dụng đất làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp trong trường hợp được
Nhà nước cho thuê đất với trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.
Câu 3: Bài tập – (4đ)
Năm 2012, ông H nhận chuyển nhượng 300
m2 đất nông nghiệp trồng cây hàng năm của Hộ gia đình Anh K với mục đích xây dựng
nhà để ở tại xã N, huyện D, tỉnh S, vì tại thời điểm nhận chuyển nhượng, diện
tích đất nói trên thuộc khu vực quy hoạch khu dân cư đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt. Tuy nhiên, do chưa có điều kiện xây dựng nhà ở nên ông H vẫn để
nguyên trạng diện tích đất nhận chuyển nhượng cho đến nay.
Hỏi:
A
– Trường hợp ông H muốn xây dựng nhà ở trên diện tích đất nhận chuyển nhượng,
ông H có phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất và có phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính nào cho Nhà nước không? Tại sao?
Theo khoản 2 Điều 49
LDĐ, trường hợp quy hoạch đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử
dụng đất hàng năm cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục
sử dụng và thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định
của pháp luật.
Trường hợp ông H
muốn xây nhà trên diện tích đất nhận chuyển nhượng thì ông H phải
thực hiện các thủ tục để xin phép CQNN có thẩm quyền để chuyển mục
đích sử dụng đất
Trường hợp của ông H
là chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (d khoản 1 Điều 57)
Các nghĩa vụ tài
chính:
1.
Lệ phí trước bạ: Khi Đăng ký quyền
sử dụng đất. NĐ 45/2011/NĐ-CP, và NĐ 23/2013/NĐ-CP
2.
Lệ phí địa chính: khi ông H được NN
thực hiện cấp GCN
3.
Tiền sử dụng đất: sau khi chuyển
mục đất thì đất này sẽ được giao có thu tiền
4.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010
B
– Giả sử khi ông H chưa xây dựng nhà ở, 300m2 đất nhận chuyển nhượng nói trên của
ông H thuộc khu vực quy hoạch phải thu hồi đất để xây dựng nhà văn hóa xã. Hỏi:
Khi cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất, ông H có được bồi
thường về đất đối với diện tích đất nói trên hay không? Tại sao? Trường
hợp ông H được bồi thường về đất thì mục đích sử dụng đất được xác định để bồi
thường là mục đích sử dụng đất nào? Tại sao?
Để giải câu này, A
và câu B không liên quan đến nhau, Xét đề bài, “do chưa có điều kiện xây dựng nhà ở nên ông H vẫn để
nguyên trạng diện tích đất nhận chuyển nhượng cho đến nay.” Trên đất chưa có
tài sản
Cần xét là sau khi chuyển nhượng
thì ông H đã được cấp GCN hay chưa?
Ông H đã thực hiện chuyển đổi mục
đích SDĐ từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp hay chưa?
Giả sử, là đã được cấp GCN và
chuyển mục đích sử dụng đất theo pháp luật, Thì diện tích đất trên
sẽ được sử dụng dưới hình thức NN giao đất có thu tiền. Đủ điều kiện
Đ75
Theo quy định tại Điều 79 khoản 1
A k1 Điều 6 NĐ47, thu hồi hết đất
ĐỀ
THI MÔN LUẬT ĐẤT ĐAI CÓ ĐÁP ÁN
Lớp: Quản trị luật 37
Thời gian làm bài: 90 phút
(Sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy
phạm pháp luật)
I – Các nhận định sau đây đúng hay
sai, giải thích tại sao? (6đ)
1
– Theo quy định của Luật Đất Đai 2013, các chủ thể sử dụng đất nông nghiệp
không được áp dụng hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Đúng, Đ55
2
– UBND các cấp có thẩm quyền giao đất, thuê đất.
Sai, UBND cấp xã chỉ
có quyền cho thuê đất, k3 điều 59, Đ132
3
– Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất không được ủy quyền.
Sai, UBND cấp tỉnh
có thể uỷ quyền cho UBND cấp huyện trong trường hợp thu hồi đất có
cả đối tượng HGĐ, cá nhân, cộng đồng dân cư, với NVNĐCƠNN được sở hữu
nhà ở tại VN, k3 Điều 66
4
– Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất được cấp cho người sử
dụng đất ở tại đô thị theo quy định của Luật Đất đai 1993 là “giấy tờ hợp lệ” về
đất đai.
Đúng, k2 Điều 97
5
– Người sử dụng đất muốn chuyển nhượng mục đích sử dụng đất từ đất ở sang
đất làm mặt bằng để kinh doanh nhà hàng ăn uống phải được phép của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
Đúng, thuộc quy định
e , khoản 1 Điều 57
6
– Doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước
Việt Nam giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư có các quyền
giao dịch quyền sử dụng đất như nhau.
Sai, tổ chức trong
nước có quyền tặng cho, (c k2 Điều 174) DNCVDTNN k có (k3 Điều 183)
II – Những hành vi sau đây đúng hay sai?
Tại sao? – (4đ)
1
– UBND tỉnh B từ chối cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và các tài sản khác gắn liền với đất cho Doanh nghiệp A đang sử dụng 2000m2 đất
trong Khu công nghiệp Y thuộc tỉnh với lý do đất đó không phải do A được Nhà nước
cho thuê mà chỉ là đất do A thuê lại của Doanh nghiệp H (H là doanh nghiệp kinh
doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp).
Hành vi trên là sai,
theo Điều 19 NĐ 43, trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây
dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp là trường hợp ngoại lệ được
cấp GCN QSDĐ, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất,
Cho nên UBND cấp tỉnh
phải thực hiện Cấp GCN cho doanh nghiệp A, Điều 105 khoản 1
Điểm e, Điều 99,
Người SDĐ trong khu công nghiệp được NN cấp GCN
2
– UBND tỉnh X ra quyết định giao 11 ha đất lúa cho Doanh nghiệp Y để sử dụng
vào mục đích xây dựng nhà ở để cho thuê.
Người đc NN giao đất
để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa
phải nộp một khoản tiền để NN bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa nước bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy
định của CP (k3 Điều 134) và Điều 45 NĐ 43
ĐỀ
THI MÔN LUẬT ĐẤT ĐAI
Lớp: Hành chính 37
Câu 1 – Các nhận định sau đây đúng
hay sai, giải thích tại sao? (4đ)
1
– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài cũng được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất tại Việt Nam.
Đúng, trong một số
trường hợp đặc biệt, Nhận chuyển nhượng QSDĐ thông qua chuyển nhượng
QSDĐ trong KCN, CCM, KCX, KCNC, KKT. Điểm b khoản 1 Điều 169
Trường hợp mua nhà
gắn liền với QSĐ, nhận QSĐ trong các dự án phát triển nhà ở, Điểm đ
khoản 1 Điều 169
2
– Người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì không có quyền
giao dịch quyền sử dụng đất.
Đất nông nghiệp được
giao trong hạn mức Điều 129 sẽ được NN giao không thu tiền.
HGĐ, cá nhân sử dụng
đất nông nghiệp giao trong hạn mức có quyền chuyển đổi QSDĐ nông
nghiệp trong cùng một xã phường thị trấn, b khoản 1 Điều 179
Điều 190
3
– Giá đất tính tiền sử dụng đất trong mọi trường hợp là giá đất cụ thể của UBND
cấp tỉnh nơi có đất.
Sai, giá đất tính
tiền SDĐ trong trường hợp đc NN công nhận QSDD ở của HGĐ cá nhân đối với diện tích
trong hạn mức được cơ sở là Bản giá đất.
Điểm a khoản 2 Điều
114
4
– Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp đất đai mà đương sự không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.
Sai, TAND không có
thẩm quyền đương nhiên là giải quyết tranh chấp về đất đai mà đương
sự không có giấy tờ về QSDĐ, Mà đương sự sẽ có quyền lựa chọn một
trong hai hình thức GQTC:
1.
UBND cấp có thẩm quyền
2.
. TAND có thẩm quyền.
Câu 2 – (3đ)
Trong các hành vi sau, hành vi nào phù hợp
hoặc không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành? Giải thích tại sao?
1
– Chủ tịch UBND xã Y ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai giữa hai
cá nhân theo yêu cầu.
Sai, vì Nếu tranh
chấp về đất đai mà đương sự có GCN hoặc một trong các loại giấy tờ
quy định tại Điều 100 của Luật Đất Đai thì do TAND giải quyết. K1
Điều 203
2
– UBND huyện A quyết định cho Cty B thuê 10.000m2 đất nông nghiệp để sử dụng
vào mục đích kinh doanh phi nông nghiệp.
Sai, trường hợp này
UBND huyện A ban hành quyết định cho phép
3
– Ông C chuyển nhượng quyền sử dụng đất 2 ha trồng xoài tại Tiền Giang cho ông
D (hiện là giảng viên đại học tại TPHCM).
Đc,
a, k1 đ169 và c k1 đ179, d191
Câu 3: (3đ)
Cty X (tổ chức kinh tế trong nước) được
nhà nước cho thuê 10.000m2 đất để thực hiện dự án xây dựng cao ốc văn phòng cho
thuê.
Hỏi:
1
– Sau khi được Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Cty X có được chuyển nhượng quyền sử dụng 10.000m2 đất này cho một tổ
chức kinh tế khác hay không? Tại sao? (1đ)
Đất này là đất
được nhà nước cho thuê (đ khoản 1 Điều 56)
Điều 172, khoản 1,
Cty X được quyền chọn hình tthức trả tiền hàng năm hoặc một lần.
Nếu là hình thức
thuê đất trả tiền một lần thì tổ
chức có quyền chuyển nhượng QSDĐ, tài sản thuộc sở hữu của mình
gắn liền với đất (a k2 Điều 174)
Nếu thuê đất trả tiền hàng năm thì k có
quyền này (Điều 175)
2
– Nghĩa vụ tài chính của Cty X khi được sử dụng diện tích đất trên? (1đ)
-
Trả tiền thuê đất: NĐ 46
-
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
-
Lệ phí trước bạ khi đăng ký QSĐ
-
Lệ phí địa chính: khi yêu cầu NN
cấp GCN
3
– Do Cty X không thể triển khai dự án trong thời hạn quy định nên đã bị Nhà nước
thu hồi đất. Trong trường hợp này Cty X có được bồi thường về đất không? Tại
sao?
Về nguyên tắc nếu
đất không được trong triển khai trong thời hạn quy định thì sẽ bị nhà
nước thu hồi (I k1 Điều 64). Và không được bồi thường (khoản 3 Điều
82).
Cần xem xét việc
thực hiện chậm trễ này có phải do trường hợp bất khả kháng không
(Điều 15 NĐ 43) thì sẽ được nhà nước bồi thường.
ĐỀ THI MÔN LUẬT ĐẤT ĐAI
CÓ ĐÁP ÁN
Lớp: Dân sự 37
Thời gian làm bài: 90 phút
I – Các nhận định sau đây đúng hay
sai, giải thích tại sao? (6đ)
1
– Theo quy định của Luật Đất đai 2013, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi giao
đất, cho thuê đất chỉ căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của UBND cấp huyện
và nhu cầu sử dụng đất của người sử dụng đất.
Sai, Thứ nhất Kế
hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện với điều kiện đã được cơ quan
nhà nước phê duyệt. (k1 Điều 52)
Thứ hai, nhu cầu sử
dụng đất của NSDĐ thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất. (k2 Điều 52)
Ngoài ra, với trường
hợp giao đất cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, thì cần có
một số văn bản của CQNN cần thiết. Và NSDĐ cần đáp ứng các điều
kiện khác: có năng lực tài chính, ký quỹ, Không vi phạm quy định của
pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do NN giao
đất cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác. (Điều 58)
2
– Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất.
Sai, BQL khu CNC chỉ
có thẩm quyền cho thuê đất không có quyền giao đất ( K2 Điều 150)
3
– Giá đất thị trường không phải là căn cứ để xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai của người sử dụng đất.
?
giá đất thị trường là một trong các cơ sở để xác
định giá cụ thể, có giá cụ thể thì sẽ xác định được nghĩa vụ
tài chính
4
– Khi bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích
quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, người sử dụng
đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản
khác gắn liền với đất thì đều được bồi thường.
Sai,
Trường hợp HGĐ, cá nhân được nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm
thì sẽ không được Bồi thường về đất Khi
bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc
phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng (k1 Điều 75)
5
– Người được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất phải nộp thuế thu nhập từ chuyển
quyền sử dụng đất đối với phần giá trị đất được nhận thừa kế đó.
Đúng, Thuế thu nhập
cá nhận khi SDĐ chuyển nhượng QSDĐ
6
– Mọi tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp đều phải nộp thuế sử dụng đất
nông nghiệp.
Sai, có trường hợp
được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Khoản
1 Điều 19, LUẬT THUẾ
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 19963
“Miễn
thuế cho đất đồi, núi trọc dùng vào sản xuất nông, lâm nghiệp, đất trồng rừng
phòng hộ và rừng đặc dụng”
II – Những hành vi nào sau đây được thực
hiện có phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành không? Giải thích tại sao?
(4đ)
1
– UBND tỉnh X ra quyết định giao 11ha đất lúa cho doanh nghiệp Y để sử dụng vào
mục đích xây dựng nhà ở để cho thuê.
Phù hợp, trường hợp
này sẽ được NN cho thuê đất.
Trong trường hợp
này, vì sử dụng đất trồng lúa, là loại đất được bào về đặc biệt
nên có thêm các yêu cầu: k3 Điều 134 và Điều 45 NĐ 43, NĐ 35/2015 quy
định về quản lý và sử dụng đất trồng lúa.
NSĐ phải đóng một
khoản tiền để NN bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa nước bị mất, hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa theo quy định của CP.
2
– Tòa án nhân dân đã từ chối thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp 150m2 đất
của bà N và bà T với lý do đất chưa được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Không
phù hợp, trường hợp tranh chấp đất đai mà
đương sự không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất thì đương sự được lựa chọn một trong hai hình
thức GQTC đất đai theo quy định:
1.
UBND
2.
TAND
Cho nên khi được Bà N
và Bà T yêu cầu GQTC thì TAND không được từ chối thụ lý đơn.
CSPL: Khoản 2 Điều
203.
3
– Bà V đang sinh sống tại TP HCM nhận chuyển nhượng 3ha đất trồng hoa màu của hộ
gia đình ông H tại tỉnh Lâm Đồng.
Xét:
Điều kiên chuyển
nhượng: Bà V sinh sống ở Tp. HCM đang sử dụng đất trồng hoa màu, có
quyền chuyển nhượng, c k1 Điều 179
Điều kiện nhận
chuyển nhượng: (b k1 Điều 169) cá nhân H được nhận chuyển nhượng QSDĐ
trừ trường hợp tại Điều 191, do không thuộc các trường hợp cấp Điều
191. Nên việc nhận chuyển nhượng này hợp pháp.
4
– Hộ gia đình bà K đổi 2ha đất nông nghiệp do được nhà nước cho thuê (trả tiền
thuê đất hàng năm) cho CTCP K để lấy 300m2 đất ở đã hoàn thiện cơ sở hạ tầng
trong khu đô thị mới.
Không
được.
Điều kiện được
chuyển đôi đất:
1.
Chủ thể: HGĐ, Cá nhân.
2.
Hình thức sử dụng đất: Giao không
thu tiền
3.
Loại đất: Đất nông nghiệp
4.
Cùng xã phườn thị trấn.
Nhận thấy cả 4 điều
kiện không đáp ứng được nên sẽ không thực hiện chuyển đổi QSDĐ được.
CSPL: a k1 Điều 169, b
khoản 1Điều 179, Điều 190
ĐỀ
THI NĂM 2014 MÔN LUẬT ĐẤT ĐAI
Lớp: Chất lượng cao 37D
Thời gian làm bài: 90 phút
(Sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy
phạm pháp luật)
Câu 1 – Các nhận định sau đây đúng
hay sai, giải thích tại sao? (4đ)
1
– Nội dung của QH, KHSDĐ phải được công bố công khai trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày được phê duyệt.
Sai, thời hạn công
bố công khai nội dung của QH, KH SDĐ là suốt kỳ QH KH (b k3 Điều 48)
2
– UBND có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất được phép ủy quyền cho cơ quan tài nguyên cùng
cấp thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
Sai, trường hợp UBND
cấp huyện có thẩm quyền cấp GCN nhưng không được phép uỷ quyền cho cơ
quan tài nguyên cùng cấp (k2 Điều 105)
3
– Mọi tranh chấp về đất đai đều bắt buộc phải thực hiện hòa giải tại UBND cấp
xã trước khi yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Sai,
tranh chấp ai có QSDĐ phải thực hiện hoà giải tại UBND cấp xã, k3
Điều 8 NQ 05/2012, các tranh chấp còn lại không cần phải phải thực hiện hòa giải tại UBND cấp xã nhưng
phải thực hiện hoà giải theo BLTTDS
Đúng, Nếu tranh chấp
đất đai nếu các bên không hoà giải được thì gửi đơn lên UBND cấp xã
nơi có tranh chấp để hoà giải.
4
– Người sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm không được thực hiện giao dịch
về quyền sử dụng đất.
Đúng,
chỉ
được thực hiện các quyền đối với tài sản trên đất.
Câu 2 – Các hành vi sau đây có vi phạm
pháp luật đất đai không? Giải thích tại sao? (3đ)
1 – UBND tỉnh X ra quyết
định thu hồi đất của người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư
tại Khu Kinh tế vì có hành vi sử dụng đất sai mục
đích và đã bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn còn tiếp tục tái phạm.
2 – Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất tỉnh K từ chối tiếp nhận hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất
giữa ông H và Cty T với lý do chưa được công chứng.
3 – UBND tỉnh H quyết định
cho thuê 8ha đất cho Cty X để thực hiện dự án kinh doanh nhà ở sau khi xem xét
đầy đủ các điều kiện để được sử dụng đất thực hiện dự
án đầu tư.
Câu 3 – Bài tập (3đ)
Ông A là cá nhân nước ngoài về Việt Nam
thực hiện dự án kinh doanh gạch ngói cao cấp tại Bình Dương, biết rằng diện
tích đất đang có người sử dụng.
1 – Xác định tư cách chủ
thể sử dụng đất để kinh doanh gạch ngói trong trường hợp nêu trên.
2 – Để có đất thực hiện
dự án, ông A phải thông qua cách thức nào, Nhà nước sẽ thu hồi hay phải thông
qua tự thỏa thuận với người đang sử dụng đất? Giải thích?
3 – Do không còn nhu cầu
kinh doanh tại Việt Nam, ông A quyết định chuyển nhượng toàn bộ diện tích đất
và nhà xưởng gắn liền với đất cho Cty H để thực hiện dự án.
Xác định nghĩa vụ tài
chính khi chuyển nhượng. Giải thích?
ĐỀ THI HỌC KÌ LUẬT ĐẤT ĐAI
Lớp: Chất lượng cao 37C
Thời gian làm bài: 90 phút
(Sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy
phạm pháp luật)
Câu 1 – Các nhận định sau đây đúng
hay sai, giải thích tại sao? (4đ)
1 – Doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài chỉ có quyền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất.
2 – Hộ gia đình, cá
nhân sử dụng đất làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp phải sử dụng đất dưới hình
thức thuê.
3 – Người sử dụng đất
khi bị Nhà nước thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế –
xã hội vì lợi ích quốc gia, vì lợi ích công cộng nếu không được bồi thường về đất
thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
4 – Cơ quan có thẩm quyền
giao đất, cho thuê đất sẽ ra quyết định giao đất, cho thuê đất cho các chủ thể
để thực hiện dự án đầu tư khi có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Câu 2 – (3đ)
Trình
bày những trường hợp được sử dụng đất của tổ chức kinh tế trong nước? Trường hợp
nào khi sử dụng đất thì tổ chức kinh tế trong nước được thực hiện giao dịch quyền
sử dụng đất?
1.
nhận chuyển nhượng
2.
nhận tặng cho
3.
nhận thừa kế
4.
nhận góp vốn
5.
được nhà nước giao đất
-có
thu tiền
-
không thu tiền
6.
được nhà nước cho thuê
-
Trả tiền một lần
-
trả tiền thuê hang năm
7.
NN công nhận
Các
trường hợp được thực hiện giao dịch:
1. được
nhà nước giao đất có thu tiền
2. được
nhà nước cho thuê Trả tiền một lần
3. nhận
chuyển nhượng k2 Điều 176
4. Nhận
chuyển nhượng đất NN + k chuyển mục đích
5. Nhận
góp vốn:
K1 Điều 177
Câu 3 – Bài tập (3đ)
Năm 1994, Hộ gia đình ông A được
UBND xã Y giao 250m2 đất ở trong khu dân cư. Hộ gia đình
ông A đã xây dựng nhà ở trên toàn bộ diện tích được giao và sử dụng liên tục
cho đến nay. Tháng 10.2014 Hộ gia đình ông A làm thủ tục xin cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác (Giấy chứng nhận)
đối với diện tích nói trên nhưng bị UBND huyện K từ chối và ra quyết định thu hồi
diện tích đất nói trên với lý do đất đã được giao không đúng thẩm
quyền theo điểm c khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2014.
Hỏi:
1
– Việc làm trên của UBND huyện K đúng hay sai? Tại sao? 2 – Hộ gia đình ông A có
được Cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất nói trên hay không? Tại sao?
Sai,Trường hợp này
là trường hợp HGĐ cá nhân đã được giao đất không đúng thẩm quyền: cụ
thể là UBND xã giao đất không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp
luật đất đai qua các thời kì k1 Điều 23 NĐ 43
-
Trường hợp này chưa thể thu hồi
ngay mà cần phải xem xét: k3 Điều 23 NĐ 43
Đất
có tranh chấp
Phù
hợp với QH, KH SDĐ thì được cấp GCN
3
– Giả sử Hộ gia đình ông A được Cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất nói
trên thì Hộ gia đình ông A phải thực hiện những nghĩa vụ tài chính nào?./.
ĐỀ THI NĂM 2014 MÔN LUẬT ĐẤT ĐAI
Lớp: Thương mại 36A
Thời gian làm bài: 90 phút
(Sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy
phạm pháp luật)
Câu 1 – Các nhận định sau đây đúng
hay sai, giải thích tại sao? (6đ)
1 – Hộ gia đình, cá
nhân sử dụng đất nông nghiệp được lựa chọn sử dụng đất dưới hình thức thuê đất
hoặc giao đất.
2 – Chỉ trường hợp thu
hồi đất cho mục đích phát triển kinh tế, người thu hồi đất mới được xem xét bồi
thường đối với quyền sử dụng đất bị thu hồi.
3 – Chỉ có chính phủ và
Ủy ban nhân dân các cấp mới có thẩm quyền lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
4 – Khi tranh chấp tài sản gắn liền trên đất, đương sự được lựa chọn
cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp (Tòa án nhân dân hoặc UBND) cho
mình.
5 – Doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài chỉ được sử dụng đất dưới hình thức thuê.
6 – Giá đất do Nhà nước
quy định là căn cứ để tính các loại nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
Câu 2 – Bài tập (4đ)
1 – Ông A được UBND xã
X cho thuê 1ha đất thuộc quỹ đất công ích của xã để trồng rau sạch. Tiền thuê đất
được trả hàng năm. Sau một thời gian thuê đất, qua tìm hiểu, ông A biết được
người được Nhà nước cho thuê đất cũng được cấp giấy chứng nhận đối với quyền sử
dụng đất. Vì vậy, ông A đã nộp hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất với UBND xã X
nhưng bị từ chối. Việc từ chối của UBND xã X có phù hợp pháp luật không? Tại
sao? Trường hợp diện tích đất này bị thu hồi để sử dụng vào mục đích công cộng
thì ông A có được bồi thường không? Tại sao? (2đ)
2 – Chị B hiện đang là
giảng viên trường đại học X. Chị B được cha ruột để thừa kế 5000m2 đất trồng
lúa nước và 300m2 đất ở tại xã Y. Chị B đã liên hệ với UBND xã Y để kê khai thừa
kế và đăng ký quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, Chủ tịch UBND xã Y chỉ chấp nhận
cho chị B đăng ký đối với 300m2 đất ở, không chấp nhận cho chị B đăng ký 5000m2
đất trồng lúa nước với lý do chị B không trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Việc
làm của chủ tịch UBND xã Y có phù hợp với pháp luật không, tại sao? Chị B có thể
làm cách nào để bảo vệ quyền lợi của mình? (2đ)./.
ĐỀ THI HỌC KÌ LUẬT ĐẤT ĐAI
Lớp: Hành chính 36A
Thời gian làm bài: 90 phút
(Sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy
phạm pháp luật)
I – Các nhận định sau đây đúng hay
sai, giải thích tại sao? (6đ)
1 – Quyền sử dụng đất của
người sử dụng đất chỉ được phát sinh khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.
2 – Việc cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là
dấu hiệu kết thúc của quá trình đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với
đất.
3 – Giá đất làm căn cứ
để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất đối với Nhà nước
là giá đất do Nhà nước quy định.
4 – Việc thu hồi Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với
đất là hệ quả của việc Nhà nước thu hồi đất.
5 – Người thuê quyền sử
dụng đất từ người sử dụng đất không phải là chủ thể sử dụng đất.
6 – Trong mọi trường hợp,
quyền sử dụng đất của người sử dụng đất chỉ phụ thuộc vào hình thức sử dụng đất
của họ.
II – So sánh quyền chuyển nhượng quyền sử
dụng đất với quyền tặng cho quyền sử dụng đất (4đ).
ĐỀ THI ĐÁP ÁN LUẬT ĐẤT ĐAI
Lớp: Dân sự 36A
Thời gian làm bài: 90 phút
(Sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy
phạm pháp luật)
Câu 1 – Các nhận định sau đây đúng
hay sai, giải thích tại sao? (6đ)
1 – Người sử dụng đất sử
dụng đất trước ngày 15.10.1993 khi được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì không phải nộp tiền
sử dụng đất.
2 – Chuyển nhượng dự án
có sử dụng đất là hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
3 – Quyền sử dụng đất của
người sử dụng đất dưới hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất không phải
là hàng hóa.
4 – Tiền sử dụng đất và
thuế sử dụng đất là những nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện
để có quyền sử dụng đất.
Câu 2 – (3đ)
So sánh việc sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư xây dựng kết cầu hạ tầng giữa tổ chức kinh tế trong
nước và tổ chức kinh tế nước ngoài.
Câu 3 – (3đ)
Năm 1988, ông A là nhân viên của Xí nghiệp
X thuộc Tổng cục hậu cần, được Xí nghiệp cấp cho 112m2 đất để xây dựng nhà ở tại
Phường D, Thành phố N, Tỉnh K. Năm 1992, do không có nhu cầu sử dụng đất. Ông A
chuyển nhượng diện tích đất nói trên cho Hộ gia đình Bà H bằng giấy tay.
Hộ gia đình bà H sử dụng từ đó cho đến
nay, chưa thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất và đất chưa có giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất. Tháng 05.2010, UBND TP N ra quyết định thu hồi 112m2 đất
nói trên để sử dụng vào mục đích mở rộng đường giao thông theo quy hoạch đã được
cơ quan có thẩm quyền xét duyệt.
Tháng 09.2010, UBND TP N ra quyết định bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đối với diện tích đất thu hồi cho Hộ gia đình bà H.
Theo quyết định, đất của Hộ gia đình bà H không đủ điều kiện được bồi thường vì
không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hộ gia đình bà H chỉ được nhận khoản
tiền hỗ trợ bằng 20% đơn giá bồi thường tính theo giá đất ở.
Hỏi:
1 – Việc UBND TP N
không bồi thường về đất cho Hộ gia đình bà H có phù hợp với quy định của pháp
luật không? Tại sao?
2 – Giả sử, đất của Hộ
gia đình bà H không thuộc diện bị thu hồi, Hộ gia đình bà H có được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Giấy
chứng nhận) không nếu Hộ gia đình bà H thực hiện thủ tục xin cấp GIấy chứng nhận
đối với diện tích đất nói trên? Tại sao?
3 – Trường hợp được cấp
Giấy chứng nhận đối với diện tích đất nói trên, Hộ gia đình bà H có phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính nào cho nhà nước không? Tại sao? (Biết rằng hạn mức
giao đất ở tại Thành phố N là 200m2/hộ gia đình).
ĐỀ THI ĐÁP ÁN LUẬT ĐẤT ĐAI
Lớp: AUF 36
Thời gian làm bài: 90 phút
(Sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy
phạm pháp luật)
Câu 1 – Các nhận định sau đây đúng
hay sai, giải thích tại sao? (4đ)
1 – UBND các cấp là cơ
quan có trách nhiệm tổ chức lập kế hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
2 – Người sử dụng đất
khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, phi nông nghiệp không phải
là đất ở sang đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước.
3 – Tranh chấp quyền sử
dụng đất mà người sử dụng đất có tên trong sổ địa chính sẽ do Tòa án nhân dân
giải quyết.
4 – Doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam phải sử dụng
đất dưới hình thức thuê.
Câu 2 – (3đ)
Nêu những điểm giống và
khác nhau trong việc sử dụng đất nông nghiệp với việc sử dụng đất ở của Hộ gia
đình, cá nhân (Hình thức sử dụng đất, chuyển giao quyền sử dụng đất, nghĩa vụ
tài chính).
Câu 3 – (3đ)
Ông K sử dụng một thửa đất 1560m2 từ năm
1989 tại xã H, huyện K, tỉnh T. Ông K đã xây dựng nhà ở trên diện tích đất
300m2 và diện tích đất này đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm
2000. Diện tích đất còn lại 1260m2 ông sử dụng trồng cây ăn trái cho đến nay và
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.
Hỏi:
1 – Theo quy định của
pháp luật đất đai hiện hành, nếu ông K muốn là thủ tục xin cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác không gắn liền với đất
(Giấy chứng nhận) đối với diện tích 1260m2 đất còn lại thì có được không? Tại
sao?
2 – Giả sử ông K được cấp
Giấy chứng nhận, ông K sẽ sử dụng 1260m2 đất dưới hình thức nào và có phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính nào không? Tại sao?
3 – Giả sử sau khi được
cấp Giấy chứng nhận, ông K muốn chuyển mục đích sử dụng đất đối với 1260 m2 đất
nói trên sang làm đất ở thì có được không? Tại sao? Nếu được chuyển mục đích sử
dụng đất thì ông K phải thực hiện nghĩa vụ tài chính nào?./.
`
Nhận xét
Đăng nhận xét
Bạn nào coi mà thấy sai sai hay muốn góp ý thì bình luận ở dưới đây hoặc ib cho mình qua Fb hay insta nha ^^