MÔN LUẬT ĐẤT ĐAI câu hỏi theo bài
1. Quan hệ
pháp luật đất đai bao gồm tất cả các quan hệ xã hội có liên quan đến đất đai.
Sai, Quan hệ pháp luật đất đai là Quan hệ xã hội
phát sinh trực tiếp trong sở hữu và quản lý đất đai được Quy phạm
pháp luật đất đai điều chỉnh.
2. Tổ chức kinh tế sử dụng đất theo
Luật Đất đai không bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập
tại Việt Nam.
Sai,
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập tại VN cũng là chủ
thể sử dụng đất theo luật đất đai, khoản 7 Điều 5, Luật đất đai.
3. Hộ gia đình sử dụng đất là những
người có cùng hộ khẩu thường trú.
Sai,
khoản 29 Điều 3
4. Người trực tiếp sử dụng đất là
người sử dụng đất trong quan hệ pháp luật đất đai.
Sai,
trường hợp người thuê lại đất, thuê khoán đất,… là người trực tiếp
sử dụng đất nhưng họ không phải là người sử dụng đất trong quan hệ
pháp luật đất đai, Điều 5 (đoạn đầu)
5. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng
đất tại Việt Nam là những người có quốc tịch Việt Nam đang sinh sống, làm ăn ổn
định ở nước ngoài.
Đúng,
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là là
công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cứ trú sinh sống lâu dài ở
nước ngoài, khoản 3 Điều 3 Luật Quốc tịch 2008
*Lưu ý: “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam thì ghi tên
tổ chức kinh tế là pháp nhân thực hiện dự án đầu tư; tên giấy tờ, số và ngày ký, cơ quan ký
giấy tờ pháp nhân (là giấy tờ về việc thành lập hoặc giấy chứng nhận, giấy phép
về đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật); địa chỉ trụ sở chính của tổ
chức tại Việt Nam” (điểm e, khoản 1, Điều 5 TT23/2014/TT-BTNMT).
6. Xác định tư cách chủ thế
SDĐ:
a. Ông A là người Mỹ (gốc
Việt) SDĐ thực hiện dự án đầu tư xây nhà ở để bán ở VN:
Là
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, khoản 6 Điều 5 LDĐ.
b. Công ty kepple land (DN 100%
vốn nước ngoài) sử dụng đất xây
dựng chung cư cao cấp để bán tại VN.
Là
DN có vốn đầu tư nước ngoài, khoản 7 Điều 5 LDĐ.
c. A và B kết hôn năm 1989. Năm
1993 thì bà A sinh H, năm 1999 sinh K (hiện đang định cư ở nước ngoài),
năm 2001 sinh T. Năm 1995, Hộ gia đình ông bà A và B được NN giao 6 ha
đất chuyên trồng lúa. Ai là thành viên HGĐ đối với 6ha đất nói trên.
A,
B, H, khoản 29 Điều 5, LDĐ.
7.
Việc đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản gắn liền với đất đai
được thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu
Sai,
đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người
được giao đất để quản lý. Đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản
gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu cầu của chủ sở hữu.
Khoản
1, Điều 95, LDĐ
8. Chỉ người SDĐ mới phải thực
hiện đăng ký đất đai.
Sai,
Người được giao đất để quản lý cũng phải thực hiện đăng ký đất đai,
khoản 1 Điều 95
9. Chỉ những trường hợp được
nhà NN giao đất, cho thuê đất mới phải đăng ký quyền sử dụng đất.
Sai,
ngoài giao đất, thuê đất thì còn có trường hợp được giao đất để
quản lý, nhà ở TS chưa thực hiện đăng ký, khoản 3 Điều 95.
10. Khi đăng ký đất đai, Người
SDĐ sẽ được cấp giấy chứng nhận QSDĐ, quyền SHNƠ và tài sản khác
gắn liền với đất.
Sai,
sẽ được cấp giấy nếu có nhu cầu và đủ điều kiện theo quy định của
Luật Đất đai và quy định khác của pháp luật liên quan
Sai,
Trường hợp đăng ký biến động đất đai thì người sử dụng đất có thể
không cấp GCN mà họ được chứng nhận biến động vào GCN đã cấp.
11. Chỉ có Chính phủ và UBND
các cấp có thẩm quyền lập QH, KH SDĐ.
Sai,
Ban quản lý khu CNC có quyền lập Quy hoạch chi tiết xây dựng của khu công nghệ cao, khoản 3 Điều 150
12. Trong mọi trường hợp lập
QH, KH SDĐ đều phải lấy ý kiến đóng góp của nhân dân.
Sai,
đất QP, AN, lấy ý kiến UBND cấp tỉnh, khoản 4 Điều 43.
13. Cơ quan có thẩm quyền lập
QH, KH SDĐ thì có thẩm quyền phê duyệt QH, KH SDĐ
Sai,
VD: UBND cấp huyện có thẩm quyền lập QH, KH SDĐ cấp huyện nhưng không
có thẩm quyền phê duyệt QH, KH SDĐ
Khoản
2 Điều 42 và khoản 3 Điều 45
14. Sau khi KH SDĐ hàng năm của
cấp huyện được phê duyệt ngừoi có đất trong khu vực bị thu hồi sẽ
bị hạn chế việc xây mới hoặc cải tạo sửa chữa nhà ở.
Đúng,
khoản 2 Điều 49
15. Xác định hình thức sử dụng đất
cho các trường hợp sau:
a. Ông Nguyễn Văn X sử dụng đất
10.000m2 đất vào mục đích trồng cỏ phục vụ cho chăn nuôi tại Huyện
Củ Chi, TP.HCM.
Thuê
đất, a K1, Điều 56
b. Hộ gia đình ông Y sử dụng
52.000m2 đất trồng dừa tại tỉnh Bến Tre.
Dừa
là cây trồng lâu năm, 52.000m2 = 5.2Ha vậy theo k2 điều 129, ông X sử
dụng đất trong hạn mức, trực tiếp sản xuất nông nghiệp nên giao đất không thu
tiền. CSPL: k1 đ54
c. Ông V sử dụng 300m2
đất xây dựng nhà ở quận Thủ Đức, TP.HCM.
giao
đất có thu tiền. K1 Đ55
d. Ông A là người Mỹ (gốc Việt) sử
dụng đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán tại Việt Nam.
Giao
đất có thu tiền, K3 Điều 55
e. Công ty Kepple Land (DN 100% vốn
nước ngoài) sử dụng đất xây dựng chung cư cao cấp để bán tại Quận 2 TP.HCM.
Giao
đất có thu tiền, K3 Điều 55
f. Công ty X là tổ chức kinh tế
trong nước sử dụng đất cho mục đích sản xuất gạch ngói.
Thuê
đất. đ k1 đ56
g. Công ty cổ phần Kinh đô sử dụng
đất xây dựng nhà máy sản xuất bánh, kẹo.
Thuê
đất. đ k1 đ56
h. Ông Y là cá nhân trong nước sử
dụng đất xây dựng chợ để chuyển nhượng và cho thuê sạp chợ.
Thuê
đất. c k1 đ56
i. Trường Đại học Luật TP.HCM sử
dụng đất xây dựng cơ sở mới của trường tại Quận 9, TP.HCM.
Giao
đất không thu tiền k3 đ54
j. Công ty K là tổ chức kinh tế
trong nước sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp để chuyển
nhượng, cho thuê QSDĐ gắn liền với kết cấu hạ tầng.
thuê
đất. k2 điều 149
k. Công ty D là tổ chức kinh tế
trong nước sử dụng đất xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng
quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
giao
đất có thu tiền, k4 đ55
l. Công ty E là tổ chức kinh tế
trong nước sử dụng đất đầu tư xây dựng nhà ở.
Chưa
rõ, nhà ở này để mục đích gì: nếu bán hoặc bán kết hợp với cho thuê thì Hình thức
SDĐ là giao đất có thu tiền (k2 Đ55)
Nếu
nhà ở này cho thuê thì Công ty E sẽ được nhà nước cho thuê đất (đ, k1 đ56)
16. Các nhận định sau đây đúng hay sai, tại sao?
a. Chỉ có
UBND mới có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất.
Sai, ban quản lý khu công nghệ cao, Điều 150 k2
b. Hạn mức giao đất nông nghiệp đối
với hộ gia đình, cá nhân được tính riêng theo từng địa phương.
Đúng,
căn cứ vào điều kiện thực tế của từng địa phương tự quy định hạn
mức giao đất cho phù hợp, K2 Điều 143, k4 Điều 144
c. Mọi trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất
đều phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
sai,
có trường hợp không phải xin phép Đ11 TT02/2015 nhưng phải đăng ký biến động đất
đai
d. Chủ thể sử dụng đất xây dựng
kinh doanh nhà ở đều được giao đất có thu tiền SDĐ.
Sai,
nếu nhà ở cho thuê thì sẽ được thuê đất, đ k1 đ56
e. cơ quan có thẩm quyền sẽ cho
phép ngừoi SDĐ chuyền mục đích khi họ có nhu cầu
Sai,
phải căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hang năm CSPL Đ52 Luật ĐĐ (điều 58 nữa đối
với trường hợp dự án đầu tư)
f. tất cả các trường hợp xin chuyền
mục đích sử dụng đât đều phải xin phép
sai,
năm trong Đ57 và có TT 02/2015 chỉ cần đăng kí biến động đất đai
e. Mọi trường hợp bị Nhà nước thu
hồi đất đều được bồi thường đối với đất bị thu hồi.
Sai,
Điều 82
f. Trưng dụng đất và thu hồi đất
đều dẫn đến việc chấm dứt QSDĐ của người SDĐ.
Sai,
chỉ có thu hồi đất mới chấm dứt QSDĐ của người SDĐ (k11 Đ3 LĐĐ) còn trưng dụng
đất là việc NN tạm thời lấy đất của người SDĐ để phục vụ giải quyết tình trạng
khẩn cấp của đất nước như chiến tranh thiên tai hoặc trong tình trạng khẩn cấp
khác sẽ hoàn trả đất khi hết thời hạn trưng dụng. K6 Đ72;
g. Cơ quan có thẩm quyền cấp
GCNQSDĐ được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên & môi trường cấp GCNQSDĐ.
Sai,
chỉ có UBND cấp tỉnh mới được uỷ quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường. k1 điều 105
h. Khi cần đất sử dụng cho mục đích
phát triển kinh tế thì Nhà nước đều áp dụng biện pháp thu hồi đất của người
đang sử dụng để chuyển giao cho nhà đầu tư.
Sai,
cần căn cứ Đ63
3. Ông Nam sử dụng 5ha đất trồng lúa tại huyện Chợ
Gạo, Tiền Giang từ năm 1994 đến nay (đất không có giấy tờ về QSDĐ). Hỏi:
a. Ông Nam có được Nhà nước cấp GCN
đối với QSDĐ không? Tại sao?
Cần
xét các yếu tố sau:
- Việc sử dụng đất đó có ổn định không Đ21, Nđ 43
-
đất trên có tranh chấp hay không K1 Đ100, Đ20, Nđ43
-
đất trên có vi phạm về đất đai hay k . K2 Đ100, Đ22 Nđ43
Xét
trường hợp nào đúng nhất sẽ áp dụng
b. Ông Nam muốn mở rộng sản
xuất nông nghiệp nên đã nhận chuyển
nhượng thêm 30 ha đất trồng lúa . Việc
nhận chuyển nhượng này có được phép không, tại sao?
được
phép, a k1 Đ129, k1 Điều 130, Đ44 nđ43
c. Ông N muốn chuyển 1000 m2
đất trồng lúa sang trồng xoài. Hãy cho biết điều kiện để ông Nam được chuyển
mục đích? Trường hợp này có phải xin phép không, tạo sao?
- Điều kiện để được chuyển mục đích: Đ52
-
trường Hợp của ông N thuộc Trường hợp phải xin phép; a K1 Đ57
d. Cho biết thời hạn sử dụng 5 ha
đất trồng lúa nói trên? Nếu hết thời hạn sử dụng thì giải quyết thế nào?
Xét
trường hợp này được giao, công nhận hay là thuê. thời hạn đều 50 năm, nhưng
giao, công nhận thì khi hết hạn tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn 50 năm không
phải đăng ký lại, còn thuê phải đăng ký, K1,2 Đ126
4. Công ty TNHH K là tổ chức kinh tế trong nước có
chức năng kinh doanh BĐS. Công ty K muốn thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu
nhà ở để bán và cho thuê
tại quận 9, TP.HCM. Khu đất mà công ty K muốn sử dụng để thực hiện dự án
có hiện trạng là đất nông nghiệp do nhiều hộ gia đình, cá nhân sử dụng. Hỏi:
a.
Trường hợp này Nhà nước có thu hồi đất của các hộ gia đình, cá nhân để giao cho
công ty K thực hiện dự án không, tại sao?
Không,
vì không có trường hợp thu hồi đất nào mà nhà nước thu hồi đất của hộ cá nhân
gia đình để thực hiện dự án nhà ở để bán và cho thuê như vậy theo Điều 61, 62.
b.
Nếu thuộc trường hợp thu hồi đất thì cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi?
UBND
cấp huyện. a k2 Điều 66
c.
Hình thức sử dụng đất của công ty K trong trường hợp nói trên?
Giao
đất có thu tiền sử dụng đất. k2 Đ55
10. Ông M sử dụng 200m2 đất ở tại xã Y, huyện X, tỉnh T từ năm 1992 (không có giấy tờ về QSDĐ). Năm 2005, 200m2
đất mà M đang sử dụng nằm trong khu vực được quy hoạch xây dựng công trình công
cộng. Tháng 7/2007, 200m2 đất của ông M bị thu hồi để thực hiện quy
hoạch. Hỏi:
a. Cơ quan nào có thẩm quyền thu
hồi đất của ông M?
UBND
câp huyện. a k2 Đ66
b. Trường hợp bị thu hồi đất, ông M
có được bồi thường không, tại sao?
Nếu
ông M thoả mãn k2 Điều 101 thì ông M sẽ được cấp GCN (không có vi phạm về đất đai,
đuợc xác nhận là không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch) việc này là đồng
nghĩa với việc ông M đủ điều kiện để đưược cấp GCN.
Đất
ở là đất giao có thu tiền, và ông M đủ điều kiện để được cấp GCN -> ông được
bồi thường k1 Đ75
Quyền của người sử dụng đất:
1. Các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại
sao?
a. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
nông nghiệp đều được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp với hộ gia đình,
cá nhân khác.
Sai,
4 điều kiện: chủ thể là hộ gia đình cá nhân, loại đất là đất nông nghiệp, hình
thức sử dụng đất không phải là giao đất không thu tiền đất trong cùng một xã
phường thị trấn
CSPL:
a k1 đ169, b khoản 2 Đ179, Đ190 LĐĐ
b. Người nước ngoài cũng được nhận
thừa kế quyền sử dụng đất từ cá nhân trong nước.
Sai,
Pháp luật đất đai không có quy định cho người nước ngoài được quyền thừa kế quyền
SDĐ từ cá nhân trong nước.
c. DN có vốn đầu tư nước ngoài sử
dụng đất để đầu tư tại Việt Nam được nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất từ các chủ thể sử dụng đất trong nước để hợp tác sản xuất
kinh doanh.
Sai, pháp luật đất đai hiện nay vẫn chưa
cho phép HGĐ, cá nhân được góp vốn bằng QSDĐ để hợp tác sản xuất
kinh doanh với chủ thể là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. H
khoản 1 Đ179
d. Tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê
trả tiền thuê đất hàng năm không được thực hiện giao dịch quyền sử dụng đất.
Sai,
quyền và nghĩa vụ trong Điều 175
e. Người Việt Nam định cư ở nước
ngoài sử dụng đất để đầu tư tại Việt Nam không được tặng cho quyền sử dụng đất.
Sai,
trường hợp NVNĐCONN sử dụng đất để đầu tư tại Việt Nam được NNVN giao đất có
thu tiền thì được Tặng cho QSD đất b K1 Đ183
g. Cộng đồng dân cư không được giao
dịch quyền sử dụng đất.
Sai,
được nhận thừa kế, d khoản 1 điều 169
h. Cơ sở tôn giáo cũng được chuyển
nhượng quyền sử dụng đất.
Sai,
Đ181
i. Người sử dụng đất phải có giấy
chứng nhận đối với quyền sử dụng đất mới được thực hiện giao dịch quyền sử dụng
đất.
Sai,
trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện
quyền khi đủ điều kiện để cấp GCN chứ không phải nhất thiết phải có GCN rồi mới
được thực hiện giao dịch, k1 Đ168
2. Trong các giao dịch quyền sử dụng đất sau đây, giao
dịch nào là hợp pháp? Tại sao? (giả sử điều kiện chung để thực hiện giao dịch
đã được đảm bảo)
a.Ông A đề thừa kế quyền sử dụng
đất trồng lúa của mình cho con gái là B - hiện là giảng viên một trường đại
học, không trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
Hợp
pháp, d K1 đ169, cá nhân được nhận quyền sdđ thông qua nhận thừa kế QSD đất
b. Hộ gia đình C đổi 1000m2 đất nông nghiệp của mình để lấy
70m2 đất ở của hộ gia đình D.
Không
được, chuyển đổi đất phải đáp ứng 4 điều kiện
1,
Chủ thể là Hộ gia đình cá nhân
2,
Loại đất: đất nông nghiệp
3.
Hình thức SDĐ: giao đất không thu tiền
4.
Đât cùng xã phường thị trấn
CSPL:
a K1 Đ169, Đ190
c. Tổ chức kinh tế M tặng quyền sử
dụng đất (trong dự án nhà ở thương mại của mình) cho những nhân viên có thành
tích tốt để xây nhà ở.
Không,
Trường hợp Tổ chức kinh tế M được nhà nước giao để thực hiện dự án nhà ở thương mại, cần xem xét
mục đích của dự án là gì, để xác định hình thức SDĐ,
1.
để bán, bám kết hợp cho thuê, giao có thu tiền, thì
được tặng cho QSĐĐ cho NN, cộng đồng dân cư để xây dựng các công
trình phục vụ lợi ích chung của
cộng đồng. Tặng cho nhà tình nghĩa gắn với đất theo quy định của
pháp luật ( c khoản 2 Điều 174).
2.
Để cho thuê, thì được nhà nước cho Thuê, trả
tiền một lần thì như trường hợp trên
3.
Để cho thuê, thì được nhà nước cho thuê, trả
tiền hàng năm, thì không có quyền tặng cho
Túm lại
câu nhận định này sai, vì không có quy định nào cho phép tặng cho
quyền sử dụng đất cho cá nhân
d. Công ty TNHH X thế chấp quyền sử
dụng đất cho Công ty cổ phần H (kinh doanh bất động sản) để vay tiền.
Sai,
thế chấp chỉ được thực hiện với các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại việt
nam Công ty H là công ty kinh doanh bất động sản nên sẽ không phù hợp. d K2 Đ174,
b k1 điều 175
e. Ông Smith, công dân Mỹ đang đầu
tư tại Việt Nam, nhận chuyển nhượng 20.000m2 đất của hộ gia đình ông
T để thực hiện dự án đầu tư của mình.
Không
được, vì pháp luật không cho phép ngừoi nước ngoài nhận quyền sử dụng đất ở VN
f. Ông Khanh (là cá nhân sử dụng
đất trong nước) cho Công ty Salvis (doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài) thuê 500m2
đất thuộc quyền sử dụng của mình để xây dựng văn phòng giao dịch.
được,
cho thuê tài sản theo pháp luật dân sự, d k2 đ179
Nghĩa vụ
của người sử dụng đất
a. Giá đất do Nhà nước quy định là một trong những căn cứ
để tính tất cả các nghĩa vụ tài chính của người
sử dụng đất.
Sai,
Lệ phí địa chính có mức thu thei công việc thực hiện
b. Tiền sử dụng đất là nghĩa vụ tài
chính mà người sử dụng đất dưới hình thức giao phải nộp cho Nhà nước.
Sai,
Tiền sử dụng đất là nghĩa vụ tài chính mà Người SDĐ dưới hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, được
phép chuyển quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, CSPL: k21 Đ3 LDD
c. Giá đất tính tiền sử dụng đất
phải phù hợp với giá đất thị trường tại thời điểm xác định tiền sử dụng đất.
Sai,
trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất tính tiền sử dụng đất là giá
trúng đấu giá.
d. Người sử dụng đất vào mục đích
sản xuất nông nghiệp không phải nộp tiền sử dụng đất.
Đúng,
NSDĐ và mục đích vào mục đích sản xuất nông nghiệp không thuộc đối tuợng thu tiền
sử dụng đất, CSPL: K21 Đ3 LDD, điều 2 ND45/2014
d. Chủ thể nhận chuyển quyền sử
dụng đất hợp pháp từ người khác thì không phải nộp thuế thu nhập từ chuyển
quyền sử dụng đất.
Đúng,
nghĩa vụ nộp thuế thu nhập từ chuyển QSDĐ thuộc về bên chủ thể có thu nhập từ
chuyển nhượng nhượng QSDĐ. CSPL: K5 Đ3 LTNCN 2007
e. Chỉ các chủ thể được Nhà nước
cho thuê đất mới phải thực hiện nghĩa vụ nộp tiền thuê đất.
Đúng
f. Tất cả các chủ thể được Nhà nước
cho phép sử dụng đất đều phải nộp thuế sử dụng đất.
Đúng
g. Thuế sử dụng đất và tiền sử dụng
đất là một loại nghĩa vụ tài chính.
Sai,
thuế sử dụng đất là nghĩa vụ vật chất mà ngừoi SDĐ phải thực hiện hằng năm cho
NN, Tiền sử dụng đất là số tiền mà ngừoi sử dụng đất phải trả cho NN khi được
NN giao đất có thu tiền, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng, hai nghĩa vụ này hoàn toàn khác nhau
h. Khi đăng ký quyền sử dụng đất do
nhận chuyển quyền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp lệ phí trước bạ.
đúng
i. Thuế thu nhập từ việc chuyển
quyền sử dụng đất là loại thuế áp dụng đối với tất cả các hành vi chuyển quyền
sử dụng đất.
Sai,
trường hợp được miễn, đ4 LTNCN 2007. vợ chồng cha mẹ cho con
k. Chủ thể sử dụng đất đã thực hiện
nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ thì không phải nộp lệ phí địa chính.
Sai, vì hai nghĩa vụ này hoàn toàn khác nhau cho
nên không thể nói như vậy được, lệ phí trước bạ là nghĩa vụ tài chính khi ngừoi
sdđ phải thực hiện khi đăng ký quyền sở hữu đối với đất, còn lệ phí địa chính
là các khoản mà người đó phải đóng khi có các hành vi như yêu cầu NN thực hiện: cấp GCN, chứng nhận
đăng ký biến động đất đai, trích lục hồ sơ địa chính, xác nhận tính pháp lý của
các giấy tờ về nhà đất
2. Xác định nghĩa vụ tài chính của các chủ thể SDĐ trong
các trường hợp sau:
a.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất đầu tư xây dựng kinh doanh nhà
ở để bán.
Thu tiền sử dụng đất, c, k1 Đ2 Nđ 45,
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
b. Tổ
chức kinh tế sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản.
Tiền thuê đất, Thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp
c. Hộ gia đình bà T sử dụng 400 m2 đất ở tại
Quận 9 Tp Hồ Chí Minh từ năm 1971 không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nay
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Thu tiền sử dụng đất k3 đ2 Nđ45, Đ6 Nđ
45, lệ phí địa chính, thuế sdđ phi nông nghiệp
d.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để đầu tư xây dựng kinh doanh
kết cấu hạ tầng khu công nghiệp.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
e. Bà V
(Việt kiều Úc) mua nhà gắn liền với QSDĐ ở tại Việt Nam.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp,
f. Hộ
gia đình Ông H đang sử dụng 1 ha đất trồng lúa tại tỉnh Vĩnh Long.
Thuế Sử dụng đất nông nghiệp (cần xác định
giao có thu tiền hay không nếu thu tiền chịu thêm tiền sử dụng đất)
Nếu là đất thuê thì phải đóng tiền thuê
đất
g. Công
ty cổ phần Nam Long được Nhà nước cho phép sử
20 ha đầu tư xây dựng khu nhà ở thương mại để cho thuê.
Tiền thuê đất, thuê sử dụng đất phi nông
nghiệp
h. Ông X được Nhà nước cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất 200 m2 đất trồng cây ăn trái sang làm đất ở.
Tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất nông
nghiệp
i. Công
ty TNHH thương mại Bình Minh nhận chuyển nhượng 200 m2 đất ở của bà Vân sau đó
chuyển mục đích sang làm mặt bằng kinh doanh.
Tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính
Bài 7
1. Các nhận
định sau đây đúng hay sai, tại sao?
a. Cán
bộ, công chức vi phạm pháp luật đất đai có thể vừa bị xử lý kỷ luật vừa bị xử
phạt hành chính.
Sai, chỉ có thể xử lý kỷ luật
b. TAND
giải quyết tất cả các tranh chấp QSDĐ mà đương sự có yêu cầu.
Sai, phải thông qua thủ tục hoà giải trước.
c. UBND
cũng có thể giải quyết tranh chấp thừa kế QSDĐ.
Đúng nếu trong trường hợp không có GCN
hoặc một trong các giáy tờ hợp lệ mà đương sự được lựa chọn UBND giải quyết
d. Mọi
tranh chấp đất đai đều phải được hòa giải tại UBND cấp xã.
Sai, Trường hợp tranh chấp có liên
quan đến “Đối với tranh chấp liên quan đến quyền sử
dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh
chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử
dụng đất,… thì không phải tiến hành hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường,
thị trấn nơi có đất tranh chấp nhưng vẫn phải thực hiện thủ tục hoà giải theo
quy định của BLTTDS.”khoản 3 Điều 8 NQ 05/2012/NQ-HĐTP
e. Trường
hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại về đất đai lần đầu thì
người khiếu nại được quyền khiếu nại lên cơ quan
hành chính cấp trên trực tiếp của cơ quan đã giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc
khởi kiện vụ án hành chính.
Sai, Khiếu kiện
7. Bà Ngàn có
200 m2 đất ở tại Sài Gòn từ năm 1972 (có bằng khoán điền thổ do cơ
quan có thẩm quyền chế độ cũ cấp). Năm 1990, bà Ngàn làm hợp đồng (bằng giấy
tay) bán 200 m2 đất cho bà Quỳnh với giá 5 lượng vàng 24k. Bà Quỳnh
đã xây nhà kiên cố trên đất nhưng chưa làm thủ tục cấp GCN. Đến năm 2015, do
diện tích đất này lên giá, bà Ngàn yêu cầu bà Quỳnh hủy hợp đồng mua bán trước
đây vì hợp đồng này làm bằng giấy tay. Bà Quỳnh không đồng ý. Tranh chấp đã xảy
ra. Hỏi:
a. Thẩm quyền, thủ tục giải quyết tranh
chấp nói trên?
Do có giấy tờ theo điều 100 nên thủ tục
giải quyết này là của Toà án,
Thủ tục giải quyết:
1.
Hoà giải tại
cơ sở
2.
Hoà giải tại
UBND xã
3.
Nêu không thành
thì sẽ Toà án giải quyết
b.
Hướng giải quyết tranh chấp trên như thế nào?
Bà Quỳnh đang sử dụng đất trên mà giấy tờ
đất lại ghi tên bà Ngàn (a K1 Đ100) hai bên đã có giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất (giấy
tờ viết tay) thì bà Quỳnh sẽ được cấp GCN QSDĐ theo K2 Điều 100
8. Tháng
01/2005, Công ty cổ phần H được UBND tỉnh C cho
thuê 2 ha đất để xây dựng cao ốc văn phòng cho thuê.
Vì lý do riêng nên công ty H vẫn chưa triển khai thực hiện dự án. Tháng 01/2015, UBND tỉnh T đã quyết định thu hồi 2 ha đất
này do không sử dụng đúng thời hạn theo quy định của pháp luật. Hỏi:
a.
Trường hợp không đồng tình với quyết định thu hồi đất này thì Công ty H có thể
yêu cầu cơ quan nào bảo vệ quyền lợi cho mình, trình tự, thủ tục?
Luật khiếu nại, PL thủ tục pháp luật
khiếu nại
b. Việc
thu hồi đất của UBND tỉnh C là đúng hay sai, tại sao?
* Các tình
huống tổng hợp
Tình huống 1:
Hộ gia đình Bà Lê Thị M sử dụng 530 m2 đất trong đó có
200 m2 đất ở, diện tích còn lại là đất trồng cây lâu năm
tại Phường T, Quận N, Thành phố H. Việc sử dụng đất của hộ bà M có tên trong sổ mục kê đất đai. Ngày 10/8/2014, do
có quy hoạch sử dụng diện tích đất nói trên vào mục đích công cộng
nên UBND Quận N ra quyết định thu hồi diện tích
đất của hộ bà M. Để chuẩn bị cho việc bồi thường, ngày 15/09/2014, Ban bồi thường và giải phóng mặt bằng
quận N đã kiểm kê tài sản thiệt hại bị thu hồi đối với gia đình bà
M, trong đó xác định hộ Bà M bị thu hồi 200 m2 đất ở, còn lại đất
trồng cây lâu năm. Ngày 5 tháng 01 năm 2015 UBND Quận N đã ra quyết định công bố giá trị bồi thường nhưng chỉ bồi thường đối với 74.90 m2 đất theo giá đất ở
năm 2014? sPhần còn lại hộ gia đình bà M được bồi thường theo
giá đất nông nghiệp. Hỏi:
- Việc
UBND Quận N bồi thường cho hộ bà M có đúng với quy định của pháp
luật không? Tại sao?
- Trường
hợp hộ Bà M cho rằng việc bồi thường không đúng quy định pháp
luật, hãy hướng dẫn hộ bà M thực hiện trình tự, thủ tục và
xác định cơ quan có thẩm quyền bảo vệ có thể bảo vệ quyền lợi
cho hộ gia đình bà.
Tình huống 2:
Công ty cồ
phần đầu tư và tư vấn, sản xuất vật liệu xây dựng Mỹ Á là doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.Anh (chị) tư vấn cho
công ty những cách thức và trình tự thủ tục để Công ty có quyền sử
dụng đất xây dựng nhà máy sản xuất xi măng chống thấm.
Công ty
được sử dụng đất dưới hình thức nào?Các nghĩa vụ tài chính Công ty
phải thực hiện trong quá trình sử dụng đất.
Tình huống 3:
Bà Trần
Thị T sử dụng 9000 m2 đất tại Xã P, Huyện V, Tỉnh K từ tháng 2 năm
1990 (đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất). Tháng 5 năm 1990 Bà T đi sang Tỉnh khác làm mướn, nhờ Ông
Phạm Văn H là cậu trông coi diện tích đất nói trên. Tháng 12 năm 1990
Bà trở về thì phát hiện Ông H đã đào một phần diện tích đất của
mình làm ao thả cá. Bà T đã làm đơn nhờ UBND xã P can thiệp. Tuy
nhiên, vụ việc đã không được giải quyết và tranh chấp vẫn diễn ra.
Năm 2005, Ông H đã tự ý cắt 11 m đất chiều ngang sang tên cho người
khác, Bà T đã gửi đơn đến UBND xã V, UBND Xã V hòa giải những không
thành. Năm 2013, khi tranh chấp quyền sử dụng đất giữa Bà T và Ông H
chưa được giải quyết, Ông H được UBND Huyện V cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất với phần diện tích gần 8000 m2. Sau khi được cấp
Giấy chứng nhận, Ông H đã kiện yêu cầu bà T giao toàn bộ diện tích
đất cho Ông. Tháng 8 năm 2014 Tòa Án nhân dân Huyện V xét xử tranh chấp
quyền sử dụng đất giữa Bà T và cho Ông H, Ông H được Tòa Án ND huyện
V xử thắng kiện, buộc Bà T giao toàn bộ diện tích đất cho Ông H với
lý do Bà T không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn Ông H có
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất. Hỏi:
- Xác
định vi phạm pháp luật đất đai trong trường hợp trên? Nêu căn cứ
pháp lý.
- Với
tư cách là luật sư anh (chị) hãy hướng dẫn Bà T bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của mình. Hướng giải quyết vụ việc trên
như thế nào?
Tình huống 4:
Ông Nguyễn
Thế T sử dụng 6830 m2 đất (có GCNQSDĐ) sử dụng vào mục đích đất
vườn và lúa Tại xã P, Huyện M, Tĩnh V từ năm 2003. Năm 2007 Ông T góp
vốn bằng quyền sử dụng đất với Bà Nguyễn Thị B và Ông Trần Văn P
thành lập Công ty cổ phần K do Ông Trần Văn P làm Giám đốc. Ông P được
Ông T và bà B ủy quyền bằng văn bản, dùng quyền sử dụng đất thế chấp
tại ngân hàng thương mại cổ phần C để vay vốn sản xuất kinh doanh.
Tháng 9/2014 do kinh doanh không có lãi, Công ty mất khả năng thanh toán
nợ cho ngân hàng. Theo thỏa thuận giữa Ngân hàng và Công ty cổ phần K,
Công ty cổ phần K chuyển giao quyền sử dụng đất nói trên cho Ngân hàng
để thanh toán nợ. Sau đó Ngân hàng thương mại cổ phần đã chuyển
nhượng diện tích đất nói trên cho Công ty cổ phần Bình Minh (doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) để doanh nghiệp này thực hiện dự
án đầu tư nhà máy chế biến thức ăn gia súc (dự án đang được giới
thiệu địa điểm theo quyết định của UBND Tỉnh). Hỏi:
- Việc
xử lý quyền sử dụng đất thế chấp giữa Công ty cổ phần K với
Ngân hàng có phù hợp với quy định pháp luật không? Tại sao?
- Công
ty cổ phần Bình Minh có quyền nhận quyển nhượng quyền sử dụng
đất nói trên không? Tại sao?
Tình huống 5:
Gia đình
Bà H được giao 3 ha đất để trồng lúa từ năm 2001, nhưng do trồng lúa
không năng suất nên Gia đình bà H muốn chuyển qua trồng các loại cây
lâu năm. Tháng 8 năm 2014 khi Bà H lên UBND xã trình bày nguyện vọng
của gia đình thì được cán bộ xã giải thích không được trồng cây lâu
năm trên đất trồng cây hàng năm. Nếu muốn chuyển mục đích sử dụng
đất làm đơn phải xin phép UBND xã chuyển mục đích sử dụng đất. Hỏi:
- Cán
bộ xã giải thích nhu vậy là đúng hay sai? Tại sao?
- Anh
(chị) hướng dẫn cho Gia đình bà H chuyển mục đích sử dụng đất
đúng quy định pháp luật?
- Trường
hợp này, gia đình Bà H có phải xin phép cơ quan có thẩm quyền
khi chuyển mục đích sử dụng đất không? Tại sao?
Tình huống 6:
Năm 2012,
Ông N nhận chuyển nhượng 300 m2 đất ở của Bà K (nhận chuyển nhượng
bằng giấy tay, đất do Bà K được thừa kế từ cha mẹ). Tháng 8/2014, Bà
K được UBND Huyện cấp Giấy chứng nhận đối với 300 m2 quyền sử dụng
đất. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất nói
trên, Bà K khởi kiện đòi Ông N trả lại diện tích đất với lý do hợp
đồng mua bán vô hiệu. Hỏi:
- Cơ
quan nào có thẩm quyền giải quyết vụ việc trên? Hướng giải
quyết vụ việc trên như thế nào cho phù hợp với quy định của
pháp luật?
- Người
chưa có giấy tờ về quyền sử dụng đất có được chuyển nhượng
quyền sử dụng đất không? Tại sao?
- Với
tư cách luật sư Anh (chị) bảo vệ quyền lợi cho Ông N như thế nào?
Tình huống 7:
Bà C sử
dụng 120 m2 đất ở từ năm 1985 (đất đã được cấp Giấy chứng nhận đối
với quyền sử dụng đất). Do có tranh chấp về ranh giới sử dụng đất
với Hộ Gia đình bà P sử dụng đất liền kề, Bà C làm giấy ủy quyền
cho Ông T là cháu ruột duy nhất của mình thay mặt giải quyết tranh
chấp với Hộ gia đình bà P. Năm 2014, Bà C qua đời, không để lại di
chúc. Ông T đến UBND xã xin được đứng tên 120m 2 đất nói trên. UBND xã
từ chối và ra quyết định thu hồi 120 m2 đất nói trên với lý do đất
của Bà C không có người thừa kế. Ông T khiếu nại lên UBND Huyện. Hỏi:
- UBND
xã làm như vậy là đúng hay sai? Tại sao?
- Ông T
có được thừa kế diện tích đất nói trên không? Tại sao?
- Việc Ông T khiếu nại đến UBND Huyện là đúng hay sai? Tại sao?
Tình huống 8:
Năm
1999 Bà Ngô Thị M nhận chuyển nhượng 400 m2 đất nông nghiệp của Bà
Nguyễn Thị H tại Phường P, Quận N, Thành phố H. Tháng 6 năm 2002, bà M
và bà H mang hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ra UBND phường
P và được UBND phường P xác nhận. Sau đó, Bà M đi làm thủ tục đăng
ký quyền sử dụng đất, nhưng văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Quận N trả hồ sơ với lý do đất thuộc quy hoạch sử dụng xây dựng công
viên cây xanh từ năm 2002. Biết không thể được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, Bà M vẫn sử dụng từ đó cho đến nay, hằng năm
vẫn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp đầy đủ. Tháng 10 năm 2012, UBND
Quận ra quyết định thu hồi 400 m2 đất nông nghiệp nói trên và đồng
thời ra quyết định bồi thường đối với Bà M 70 triệu đồng. Cho rằng
giá bồi thường quá thấp, bà M đã khiếu nại quyết định bồi thường
lên UBND Quận. Khi bị khiếu nại, UBND Quận đã ra quyết định hủy bỏ
quyết định bồi thường cho Bà M và ra quyết định mới bồi thường cho
bà H với lý do Bà M không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất nên diện tích đất do vẫn thuộc về bà H (biết rằng giữa Bà M và
Bà H không xảy ra tranh chấp và Bà H vẫn xác nhận diện tích đất đó
đã được chuyển nhượng cho bà M) Hỏi:
- Việc
làm của UBND quận N là đúng hay sai?
- Theo Anh (chị) vụ việc trên nên giải quyết như thế nào?
Nhận xét
Đăng nhận xét
Bạn nào coi mà thấy sai sai hay muốn góp ý thì bình luận ở dưới đây hoặc ib cho mình qua Fb hay insta nha ^^