TTDS - CHUYÊN ĐỀ 2 - THẨM QUYỀN DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN
CHUYÊN
ĐỀ 2
THẨM QUYỀN
DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN
I/ Trả lời
đúng sai, nêu căn cứ pháp lý, giải thích?
1/ Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ luôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp tỉnh.
Sai.
Tranh
chấp về sở hữu trí tuệ có hai trường hợp, một là các bên không có
mục đích lợi nhuận và hai là đều có mục đích lợi nhuận.
Trường
hợp tranh châp về quyền sở hữu trí tuệ giữa cá nhân, tổ chức với
nhau và đều có mục đích lợi nhuận thì tranh chấp này thuộc thẩm
quyền giải quyết của TA cấp tỉnh.
Và
trường hợp còn lại thì sẽ thuộc TA cấp huyện.
Cho nên
không phải mọi Tranh chấp về quyền sở
hữu trí tuệ luôn thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án cấp tỉnh
CSPL: khoản 4 Điều 26, khoản 2 Điều 30, điểm a khoản 1
Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37 BLTTDS.
Cách 2:
Tranh chấp về
quyền sở hữu trí tuệ sẽ có hai trường hợp: Thứ nhất, tranh chấp về
quyền sở hữu trí tuệ thông thường (Khoản 4 Điều 26 BLTTDS); Thứ hai,
tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ có mục đích lợi nhuận (Khoản 2
Điều 30 BLTTDS).
Theo điểm a
khoản 1 Điều 35 BLTTDS, TAND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết các
tranh chấp về dân sự quy định tại Điều 26 BLTTDS (trừ tranh chấp quy
định tại khoản 7 Điều luật này).
Theo điểm a
khoản 1 Điều 37 BLTTDS, TAND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết các
tranh chấp về kinh doanh thương mại quy định tại Điều 30 BLTTDS.
Cho nên, tranh
chấp về quyền sở hữu trí tuệ không luôn thuộc thẩm quyền giải quyết
của TAND cấp tỉnh vì vẫn có trường hợp TAND cấp huyện cũng có thẩm
quyền giải quyết quyền sở hữu trí tuệ như giải thích ở trên.
2/ Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ
án ly hôn là Tòa án nơi bị đơn cư trú.
Sai.
Theo
Điều 39 thẩm quyền của TA theo lãnh thổ thì ngoài trường hợp là TA
nơi bị đơn cư trú thì còn có thể là TA
do các Đương sự thoả thuận với nhau.
Ngoài
ra còn có các trường hợp đặc biệt do sự lựa chọn của nguyên đơn theo
Điều 40 BLTTDS.
CSPL: điểm b khoản 1 Điều 39 và
Điều 40 BLTTDS.
3/ Tòa án cấp huyện không có quyền thụ
lý, giải quyết tranh chấp lao động.
Sai.
Những
tranh chấp về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của TA thuộc Điều
32 BLTTDS. Mà tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của BLTTDS thì
TAND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp đó. Vậy câu
nhận định là sai.
CSPL: Điều 32 và điểm c khoản 1
Điều 35 BLTTDS.
4/ Tranh chấp về bất động sản luôn do Tòa án cấp
tỉnh nơi có bất động sản giải quyết.
Sai.
Theo khoản 2 Điều
105 BLDS 2015, Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Cho nên tranh chấp về
bất động sản là tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
thuộc khoản 2 Điều 26 BLTTDS.
Theo Điểm c khoản
1 Điều 39 quy định thẩm quyền xử lý tranh chấp bất động sản là Tòa án nơi có bất
động sản giải quyết.
Theo điểm a khoản
1 Điều 35 BLTTDS, thì TAND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tranh chấp dân sự
quy định tại Điều 26 BLTTDS (trừ khoản 7 của Điều luật này).
Kết luận, tranh
chấp về bất động sản không luôn do Toà án cấp tỉnh nơi có bất động sản giải quyết
mà có thể do thì TAND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết như lập luận ở trên.
CSPL:
khoản 2 Điều 105 BLDS 2015, Điểm c khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 26, điểm a khoản
1 Điều 35 BLTTDS.
5/ Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền
phúc thẩm vụ án dân sự.
Sai.
Chỉ những vụ án
dân sự nào đã có bản án quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ chưa có hiệu lực
pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật tố tụng mới thuộc thẩm
quyền phúc thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao.
CSPL:
Điều 29[1] Luật
tổ chức Tòa án nhân dân 2014.
6/ Tranh chấp phát sinh giữa hai tổ chức có
đăng ký kinh doanh là tranh chấp kinh doanh, thương mại.
Sai.
Bởi vì để coi là
một tranh chấp kinh doanh, thương mại thì các tổ chức đang có tranh chấp với
nhau phải có đủ điều kiện là: (1) Có đăng ký kinh doanh; (2) đều hoạt động vì mục
đích lợi.
Nếu không đủ hai
điều kiện đó thì các tổ chức này không được coi là có chức năng kinh doanh,
thương mại mà chỉ được coi là các tổ chức hoạt động phi lợi nhuận.
CSPL:
Khoản 1 Điều 30 BLTTDS.
7/ Tòa án cấp huyện không có quyền thụ lý, giải
quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa
án nước ngoài.
Sai.
Về
nguyên tắc những yêu cầu như câu nhận định thì không thuộc thẩm quyền
giải quyết của TAND cấp huyện, nhưng trừ trường hợp quy định tại
khoản 4 Điều 35 BLTTDS, thì TAND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt
Nam .. ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng khu vực
biên giới với Việt Nam theo quy định của BLTTDS và các quy định khác
của pháp luật VN.
CSPL: Khoản 3 và 4 Điều 35 BLTTDS.
8/ Sau khi vụ án được thụ lý, thẩm quyền
của Tòa án không thay đổi.
Sai.
Đối
với trường hợp vụ án dân sự đã được thụ lý mà không thuộc thẩm
quyền giải quyết của TA đã thụ lý thì TA đó phải ra quyết định
chuyển hồ sơ vụ án dân sự cho TA có thẩm quyền giải quyết và xoá
tên vụ án đó trong sổ thụ lý.
Có
nghĩa là thẩm quyền sẽ bị thay đổi từ toà án thụ lý không đúng
sang TA có thẩm quyền.
Hướng 2:
Đúng.
Vì
thẩm quyền của TA không thay đổi sau khi vụ án được thụ lý với lý do
là lấy luôn trường hợp trên. Nghĩa là Toà án không có thẩm quyền
thụ lý thì vẫn không có thẩm quyền. Còn TA có thẩm quyền thì vẫn có
thẩm quyền chỉ có điều là phải chính họ thụ lý hoặc được TA không
có thẩm quyền chuyển hồ sơ vụ án dân sự qua.
9/ Vụ việc dân sự có đương sự ở nước ngoài luôn
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp tỉnh.
Sai.
Vẫn có trường hợp ngoại lệ, đó là trường hợp vụ việc dân sự xảy ra giữa
công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng
cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của BLTTDS 2015 và
các quy định khác của pháp luật Việt Nam thì Tòa án nhân dân cấp huyện được quyền giải quyết vụ việc dân sự đó.
CSPL:
Khoản 4 Điều 35 BLTTDS.
10/ Tranh chấp về thẩm quyền giữa Tòa án quận
1 và Tòa án quận 2 do Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh giải quyết.
Sai.
(Theo
khoản 3 Điều 3 Luật Tổ chức TAND 2014, TAND cấp tỉnh bao gồm Tòa án nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương. Vậy TAND thành phố Hồ Chí Minh là TAND cấp tỉnh.
Theo
khoản 4 Điều 3 Luật Tổ chức TAND 2014, TAND cấp huyện bao gồm Tòa án nhân dân
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương. Vậy TAND Quận 1 và
TAND quận 2 là TAND cấp huyện.)
Theo khoản 2
Điều 41 BLTTDS, tranh chấp về thẩm quyền giữa các TAND cấp huyện trong cùng một
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Chánh án TAND cấp tỉnh giải quyết.
Cho nên, tranh
chấp về thẩm quyền giữa Toà án Quận 1 và Toà án Quận 2 do Chánh án TAND cấp tỉnh
giải quyết cụ thể là Chánh án TAND thành phố Hồ Chí Minh chứ không phải do TAND
thành phố Hồ Chí Minh giải quyết.
CSPL:
Khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Luật Tổ chức TAND 2014, khoản 2 Điều 41 BLTTDS.
II/ Bài tập
Câu 1/ Chị N (cư trú quận 1) nộp đơn khởi kiện
xin ly hôn anh M (cư trú quận 2). Anh chị có 02 con chung là K 4 tuổi và H 10
tuổi, có tài sản chung gồm: 1 căn nhà tại quận 3, hiện anh chị đang cho bà O
thuê (thời hạn thuê còn 2 năm), 1 căn nhà tại quận 4 hiện chị N đang kinh doanh
thuốc tây, 1 căn nhà tại quận 5 anh M làm cửa hàng mỹ nghệ và quyền sử dụng
đất đất 100m2 tại Biên Hòa, Đồng Nai.
Chị N yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được
ly hôn với anh M, được nuôi 02 con không yêu cầu anh M cấp dưỡng, được chia 1
căn nhà tại quận 4 để ở và kinh doanh thuốc tây, các tài sản khác chị cho anh M
trọn quyền sở hữu. Anh M phản đối toàn bộ yêu cầu của chị N. Hỏi:
a/ Xác định
quan hệ pháp luật tranh chấp?
Quan hệ pháp luật
tranh chấp là quan hệ về hôn nhân và gia đình cụ thể là tranh chấp ly hôn,
tranh chấp nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
CSPL: khoản
1 Điều 28 BLTTDS.
b/ Xác định
tư cách đương sự? (lý giải ra + CSPL)
NĐ: Chị N
BĐ: anh M
Người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan: bà O.
c/ Xác định
Tòa án có thẩm quyền thụ lý vụ án trên?
*Thẩm quyền Toà án theo
vụ việc:
- Xác định quan hệ pháp luật
tranh chấp (câu a)
- CSPL: khoản 1 Điều 28 BLTTDS.
- Vậy đây là tranh chấp
thuộc thẩm quyền giải quyết của TA.
*thẩm quyền của Toà án theo
cấp:
- Vì đây là tranh chấp về
hôn nhân gia đình quy định tại Điều 28 BLTTDS nên Toà án nhân dân cấp
huyện sẽ có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm vụ tranh chấp này.
- CSPL: điểm a khoản 1
Điều 35 BLTTDS.
*Thẩm quyền của Toà án
theo lãnh thổ:
- Toà án nơi bị đơn cư
trú
- CSPL: điểm a khoản 1
Điều 39 BLTTDS.
Vậy Toà án có thẩm
quyền thụ lý vụ việc này là TAND quận 2.
d/ Sau
khi vụ án được thụ lý, anh M sang Thái Lan cư trú. Thẩm quyền của
Tòa án giải quyết vụ án thay đổi như thế nào?
Thẩm quyền giải quyết vụ
án này không thay đổi vì Toà án nhân dân Quận 2 đã thụ lý theo đúng
quy định của BLTTDS theo lãnh thổ thì TAND tiếp tục giải quyết mặc
dù trong quá trình giải quyết vụ án anh M có sang Thái Lan cư trú.
CSPL: Khoản
3 Điều 39 BLTTDS.
Câu 2/ Bà Hồng cư trú tại quận 6 khởi kiện anh
Nam cư trú tại Thủ Đức, anh Long cư trú tại Biên Hòa, Đồng Nai, yêu cầu bồi
thường tiền chữa trị cho con bà là cháu Tuấn 10t (cư trú tại quận 7), số tiền
12tr, do hai anh này đã có hành vi gây thương tích cho cháu Tuấn tại Quận 5
- TPHCM. Hỏi:
a/ Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp?
Tranh
chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
CSPL:
khoản 6 Điều 26 BLTTDS.
b/ Xác định tư cách đương sự?
Nguyên
đơn: Cháu Tuấn.
Bị đơn: anh Long, anh Nam
c/ Bà Hồng có quyền nộp đơn khởi kiện tại
những Tòa án nào?
Phân
tích các ý ra như bài 1.
-
Quận 7/ Quận 5, điểm d khoản 1 Điều 40 BLTTDS.
-
Thủ Đức/ Biên hoà, h khoản 1 Điều 40 BLTTDS.
1. Phúc thẩm vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ
chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật tố
tụng.
Nhận xét
Đăng nhận xét
Bạn nào coi mà thấy sai sai hay muốn góp ý thì bình luận ở dưới đây hoặc ib cho mình qua Fb hay insta nha ^^