TTDS - CHUYÊN ĐỀ 3 - ÁN PHÍ, LỆ PHÍ, CHI PHÍ TỐ TỤNG DÂN SỰ; CHỨNG CỨ, CHỨNG MINH TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ
CHUYÊN
ĐỀ 3
ÁN PHÍ,
LỆ PHÍ, CHI PHÍ TỐ TỤNG DÂN SỰ;
CHỨNG CỨ,
CHỨNG MINH TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ
I/ Trả lời
đúng sai, nêu căn cứ pháp lý, giải thích?
1/ Tòa
án chỉ thụ lý vụ án khi đương sự đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
Sai.
Trong trường hợp người khởi
kiện thuộc diện miễn hoặc không phải nộp tạm ứng án phí thì Tòa án vẫn phải thụ
lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện, tài liệu và chứng cứ kèm theo.
CSPL: Khoản
4 Điều 195 BLTTDS.
Đương sự phải nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án chứ không phải nộp tạm ứng án phí sơ thẩm. Nếu không
TA sẽ trả lại đơn khởi kiện.
CSPL: điểm
d khoản 1 Điều 192 BLTTDS.
“Hết thời hạn quy định
tại khoản 2 Điều 195 của Bộ luật này mà người khởi kiện không nộp biên lai thu
tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, trừ trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc
không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc có trở ngại khách quan, sự kiện bất khả
kháng;”
Chưa thụ lý vụ án thì chưa gọi là đương sự.
2/ Đương
sự không được Tòa án chấp nhận yêu cầu phải chịu án phí sơ thẩm.
Sai.
Trường hợp mà đương sự thuộc
diện miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm thì không phải chịu án phí sơ thẩm
dù là TA không chấp nhận yêu cầu.
CSPL: khoản
1 Điều 147 BLTTDS.
3/ Chi
phí giám định do người yêu cầu giám định chịu.
Sai.
Trường hợp 1: Các bên
đương sự có sự thoả thuận khác hoặc trong pháp luật có quy định
khác thì nghĩa vụ chịu chi phí giám định tuỳ theo sự thoả thuận
khác đó hoặc theo các trường hợp do pháp luật quy định khác.
Trường hợp 2: Các bên
đương sự có không có sự thoả thuận khác hoặc trong pháp luật không
có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí giám định được xác định
như sau:
(1) Trường
hợp người không chấp nhận yêu cầu trưng cầu giám định của đương sự
khác trong vụ án phải nộp chi phí giám định, nếu kết quả giám định
chứng minh yêu cầu giám định là có căn cứ;
(2) Trường
hợp kết quả giám định chứng minh yêu cầu trưng cầu giám định chỉ có
căn cứ một phần thì người không chấp nhận yêu cầu trưng cầu giám
định phải chịu chi phí giám định tương ứng với phần yêu cầu đã được
chứng minh là có căn cứ. (khoản 2 Điều 161).
(3) Người
tự mình yêu cầu giám định theo quy định tại khoản 3 Điều 160 BLTTDS, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của
người đó là có căn cứ thì người thua kiện phải chịu chi phí giám định. Trường hợp
kết quả giám định chứng minh yêu cầu giám định của họ chỉ có căn cứ một phần
thì họ phải nộp chi phí giám định đối với phần yêu cầu của họ đã được chứng
minh là không có căn cứ;
Cơ sở pháp lý: khoản 3
Điều 160, Điều 161 BLTTDS.
4/ Chi phí cho người làm chứng do bị đơn chịu.
Sai.
Chi phí
này không đương nhiên là bị đơn chịu mà cần phải xem xét thêm các yếu
tố khác nữa.
Thứ
nhất, chi phí phải hợp lý và thực tế.
Thứ hai,
Người đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng phải
chịu tiền chi phí cho người làm chứng nếu lời làm chứng phù hợp với sự thật
nhưng không đúng với yêu cầu của người đề nghị. Trường hợp lời làm chứng phù hợp
với sự thật và đúng với yêu cầu của người đề nghị triệu tập người làm chứng thì
chi phí này do đương sự có yêu cầu độc lập với yêu cầu của người đề nghị chịu.
CSPL: Điều 167 BLTTDS.
5/ Tại phiên tòa phúc thẩm, nếu nguyên đơn
rút đơn khởi kiện thì nguyên đơn không phải chịu án phí phúc thẩm.
Nhận
định sai.
Căn cứ quy định tại Điều 148
BLTTDS 2015 thì đương sự kháng cáo sẽ chịu án phí phúc thẩm thêm vào đó, quy
định tại Điều 299 BLTTDS 2015 thì tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn rút đơn
khởi kiện thì vẫn phải nôp án phí và trong trường hợp rút đơn khởi kiện được
thì mức án phí phải chịu là một nửa mức án phí phúc thẩm
CSPL: Điều
148, Điều 299 BLTTDS.
6/ Tòa án ra quyết định định giá tài sản khi có
yêu cầu của đương sự.
Đúng.
CSPL: điểm a khoản 3 Điều 104 BLTTDS.
7/ Tại phiên tòa sơ thẩm, đương sự có quyền
giao nộp chứng cứ.
Đúng.
Về nguyên tắc thời hạn
giao nộp chứng cứ do Thẩm phán được phân công giải quyểt vụ việc ấn định
nhưng không được vượt quá thời hạn chuận bị xét xử theo thủ tục sơ
thẩm. Thời hạn chuẩn bị giải quyết việc dân sự theo quy định của
BLTTDS
Có trường hợp ngoại lệ
đương sự vẫn có thể nộp chứng cứ tại phiên toà sơ thẩm đó là: (1)
Sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm đương sự mới cung cấp, giao nộp chứng cứ
mà Tòa án đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không giao nộp được vì có lý do
chính đáng thì đương sự phải chứng minh lý do của việc chậm giao nộp chứng cứ
đó; (2) Đối với chứng cứ mà trước đó
Tòa án không yêu cầu đương sự giao nộp hoặc chứng cứ mà đương sự không thể biết
được trong quá trình giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ thẩm thì đương sự có
quyền giao nộp, trình bày tại phiên tòa sơ thẩm.
CSPL: khoản 4 Điều 96 BLTTDS
8/ Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ
bắt buộc phải có đầy đủ chữ ký (hoặc lăn tay, điểm chỉ) của tất
cả các đương sự trong vụ án.
Nhận định sai.
Vì theo khoản 2 Điều 101
BLTTDS, biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ phải có chữ kí hoặc lăn tay, điểm
chỉ của đương sự nếu họ có mặt. Như vậy, trong trường hợp đương sự không có mặt
tại thời điểm xem xét, thẩm định tại chỗ thì không cần phải có chữ kí hoặc lăn
tay, điểm chỉ của họ.
CSPL: Khoản 2 Điều 101 BLTTDS.
9/ Di
chúc là chứng cứ trong vụ án dân sự.
Nhận định Sai.
Di chúc thì sẽ có hai
hình thức: văn bản; miệng. Trong hình thức di chúc bằng văn bản thì
có nhiều loại khác nữa (có người làm chứng, có công chứng, …).
Mà theo quy định BLTTDS thì
một tài liệu để được xem là chứng cứ có rất nhiều yếu tố phụ trợ
chứ không đương nhiên là chứng cứ.
CSPL: Điều 627, 628, 629, 630 BLDS 2015, Điều
93, 94, 95 BLTTDS 2015
10/ Đương sự được miễn án phí sơ thẩm dân sự
đương nhiên được miễn án phí phúc thẩm dân sự.
Sai.
Không thể
nói là đương nhiên được miễn án phí phúc thẩm được vì để được miễn
án phí thì đương sự đó phải làm hồ sơ đề nghị miễn án phí.
CSPL: Điều 14 NQ 326/2016
II/ Bài
tập
Câu 1/ Ông Nam khởi kiện ông Hùng yêu cầu
Tòa án giải quyết chia thừa kế là căn nhà do cha mẹ chết để lại.
Bản án sơ thẩm tuyên xử như sau: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông
Nam; xác định di sản thừa kế là căn nhà tọa lạc tại địa chỉ (…),
có giá trị được định giá
là 6 tỷ đồng; phân chia như sau: ông Nam (nguyên đơn) được nhận 1 tỷ
đồng, ông Hùng (bị đơn) được nhận 2 tỷ đồng, ông Lâm (người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan, là em út của nguyên đơn, bị đơn) được nhận 3
tỷ đồng (…).
Ông Nam kháng cáo, yêu cầu Tòa án cấp
phúc thẩm xét xử lại vụ án, chia đều giá trị căn nhà cho 3 đồng
thừa kế, mỗi người 2 tỷ đồng. Bản án phúc thẩm tuyên xử không chấp
nhận đơn kháng cáo của ông Nam, tuyên giữ nguyên bản án sơ thẩm. Hỏi:
a/ Tính án phí sơ thẩm theo bản án sơ
thẩm?
*Đặt điều kiện là các
đương sự không thuộc trường hợp không phải nộp án phí hay được miễn,
giảm án phí.
Căn cứ
khoản 2 Điều 147 BLTTDS và NQ 326 thì mức án phí sơ thẩm được tính
như sau:
Nam: 36
Triệu đồng + 3% (1 tỷ dồng – 800 triệu đồng) = 42 triệu đồng.
Hùng: 36 triệu đồng
+ 3% (2
tỷ dồng – 800 triệu đồng) = 72 triệu đồng.
Lâm: 72 triệu đồng +
2% (3
tỷ dồng – 2 tỷ đồng) = 92 triệu đồng.
b/ Tính án phí sơ thẩm và án phí phúc
thẩm theo bản án phúc thẩm?
*Đặt điều kiện là các
đương sự không thuộc trường hợp không phải nộp án phí hay được miễn,
giảm án phí.
Án
phí sơ thẩm
Căn cứ Điều 147 BLTTDS 2015, căn cứ
Nghị quyết 326:
Nam: 36 triệu + 3% (1 tỷ dồng – 800 triệu đồng) = 42 triệu
đồng.
36 triệu + 3% (1
tỷ dồng – 800 triệu đồng) = 42 triệu đồng. (yêu cầu không
được Tòa án chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 147 BLTTDS 2015)
è 42
triệu + 42 triệu = 84 triệu
Hùng: 36 triệu đồng
+ 3% (2
tỷ dồng – 800 triệu đồng) = 72 triệu đồng.
Lâm: 72 triệu đồng +
2% (3
tỷ dồng – 2 tỷ đồng) = 92 triệu đồng.
Án phí
phúc thẩm:
Do bản
án phúc thẩm tuyên xử không chấp nhận đơn kháng cáo cuả ông Nam, tuyên giữ bản
án sơ thẩm nên ông Nam phải chịu mức án phí phúc thẩm là 300.000 đồng.
Câu 2/ Nhà chị Mai và nhà anh Tuấn liền
kề nhau. Anh Tuấn sửa nhà. Sau đó nhà chị Mai bị nứt. Theo chị Mai,
nhà của chị bị nứt là do việc sửa nhà của anh Tuấn gây ra. Chị yêu
cầu anh bồi thường 50tr nhưng anh không đồng ý (vì cho rằng nhà chị
Mai bị nứt do nhà chị được xây dựng trên nền móng yếu). Chị Mai đã
khởi kiện anh Tuấn đến tòa án có thẩm quyền, yêu cầu xét xử buộc
anh Tuấn phải bồi thường thiệt hại là 50tr. Tòa án thụ lý vụ án,
trưng cầu giám định theo yêu cầu của chị Mai, chi phí giám định là 5
triệu đồng. Kết quả giám định xác định: nhà chị Mai có 2 vết nứt,
do tác động của việc sửa nhà của anh Tuấn. Hỏi:
a.
Chị Mai
phải chứng minh những vấn đề gì? Bằng các chứng cứ nào?
1. Nhà
chị Mai và nhà anh Tuấn liền kề nhau.
2. Nhà
chị Mai được xây dựng trên nền móng chắc.
3. Nhà
anh Tuấn đang sửa là nguyên nhân gây ra hai vết nứt nhà chị Mai.
4. Tổng
thiệt hại được tính là 50 triệu.
Bằng chứng là kết quả
giám định do Toà án trưng cầu giám định, thu âm ghi hình, biên bản
hoà giải do UBND lập, lời khai của người làm chứng,v.v..
b.
Bản án
sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Mai, buộc anh Tuấn bồi
thường cho chị Mai số tiền 50tr. Chi phí giám định đương sự nào chịu?
Trường hợp 1: Theo các bên thoả thuận khác hoặc pháp luật
có quy định khác thì theo các khoản đó.
Trường hợp 2: Người yêu cầu giám định phải chịu chi phí
giám định, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu giám định của
người đó là không có căn cứ, chỉ có căn cứ một phần thì nộp chi
phí giám định cho phần đó.
CSPL: Điều
161 BLTTDS.
Nhận xét
Đăng nhận xét
Bạn nào coi mà thấy sai sai hay muốn góp ý thì bình luận ở dưới đây hoặc ib cho mình qua Fb hay insta nha ^^