Hình sự- Nhận định - CÁC TỘI PHẠM VỀ QUẢN LÝ
I. Trắc nghiệm tự luận
1.
Hành vi điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trong công trường thi công gây tai nạn chết người thì
cấu thành Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260 BLHS).
Sai.
Trường hợp phương tiện giao thông đường bộ di chuyển, hoạt động
nhưng không tham gia giao thông đường bộ (như di chuyển, hoạt động trong trường
học, công trường đang thi công hoặc đang khai thác) mà gây tai nạn thì người điều khiển phương tiện giao thông
đường bộ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về điều
khiển phương tiện giao thông đường bộ mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội
phạm tương ứng khác nếu thỏa mãn dấu hiệu của tội phạm đó như tội vô ý làm chết người, tội
vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính hoặc
tội vi phạm quy định về an toàn lao động, về an toàn ở những nơi đông người.
CSPL: Điều 3 Thông tư liên tịch 09/2013/TTLT-BCA-BQP-BTP-VKSNDTC-TANDTC (còn hiệu lực)
2.
Không cấu thành Tội vi phạm qui định về tham gia giao thông
đường bộ (Điều 260 BLHS) khi hành vi vi phạm chưa gây thiệt hại cho tính mạng
hoặc chưa gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe, tài sản của người khác.
Sai.
Vi phạm quy định về an toàn giao thông đương bộ mà
có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả gây thiệt hại cho tính mạng
hoặc chưa gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe, tài sản của người khác nếu
không ngăn chặn kịp thời, thì vẫn cấu thành tội phạm này.
Ví dụ: xe ô tô đổ đèo mà bị đứt thắng, tài xế đã lựa chọn
phương án đâm vào vách núi để tránh xe bị lao xuống vực.
3.
Mọi hành vi điều
khiển phương tiện giao thông đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng người khác
thì chỉ cấu thành Tội vi phạm quy
định về tham gia giao thông
đường bộ (Điều 260 BLHS).
Sai.
Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông
đường bộ (Điều 260 BLHS) có mặt chủ quan người phạm tội vô ý với
hành vi. Cho nên nếu người phạm tội cố ý thực
hiện hành vi phạm (chạy nhanh, vượt ẩu,...) gây thiệt hại cho người
khác thì chỉ cấu thành Tội cố ý gây thương tích.
4.
Người đua xe trái phép gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe,
tài sản của người khác thì chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đua xe trái
phép (Điều 266 BLHS).
Sai.
Thứ nhất, hậu quả gây thiệt hại của về tội đua xe
trái phép (Điều 266 BLHS) không có tính đến Tài sản.
Thứ hai, hậu quả gây thiệt hại của về tội đua xe trái
phép (Điều 266 BLHS) được thực hiện bởi lỗi vô ý của ngừoi phạm tội.
è Nếu cố ý thì sẽ cấu thành các tội tương ứng (vô ý
làm chết người, cố ý gây thương tích,…) và tội đua xe trái phép (Điều
266 BLHS)
5.
Mọi hành vi đua trái phép các phương tiện giao thông đường
bộ đều cấu thành Tội đua xe trái phép (Điều 266 BLHS).
Sai.
phương tiện giao
thông đường bộ: gồm phương tiện có gắn động cơ. Và các phương tiện thô sơ như xe đạp,
xích lô, xe có xúc vật kéo,…
phương tiện giao
thông đường bộ đều cấu thành Tội đua xe trái phép (Điều 266 BLHS) phải là
các phương tiện có gắn động cơ.
6.
Hành vi đua xe
trái phép gây hậu quả chết người thì cấu thành Tội đua xe trái
phép (Điều 266 BLHS) và Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260 BLHS).
Sai.
Nếu hành vi đua xe trái phép gây hậu quả chết người với mặt chủ quan của người phạm tội thực hiện
hành vi với lỗi vô ý với hậu quả thì
chỉ cấu thành Tội đua xe trái phép (Điều 266 BLHS)
7.
Đối tượng tác động của Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương
tiện quan trọng về an ninh quốc gia (Điều 303 BLHS) có thể là công trình tuy
chưa được quy định trong danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh
quốc gia nhưng đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về tính chất quan trọng
của công trình liên quan đến an ninh quốc gia.
Đúng.
8.
Vũ khí thể thao là đối tượng tác động của các tội chế tạo,
tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân
dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự. (Điều 304 BLHS)
Sai.
Vũ khí gồm
vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao và các loại vũ khí
khác có tính năng, tác dụng tương tự. – khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh
16/2011/UBTVQH12 Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
Vũ khí thể thao không là đối tượng Tội chế tạo, tàng trữ, vận
chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương
tiện kỹ thuật quân sự. (Điều 304 BLHS)
9.
Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng và bán vũ khí đó thì cấu
thành hai tội: Tội tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng (Điều 304 BLHS) và Tội
mua bán trái phép vũ khí quân dụng (Điều 304 BLHS).
Sai.
Nếu cùng một đối tượng tác động thì một tội.
Nếu hai hành vi này riêng biệt thì phạm 02 tội.
CSPL: TTLN 01/1995.
10. Hành vi
hủy hoại vũ khí quân dụng là hành vi cấu thành Tội hủy hoại tài sản (Điều 178
BLHS).
Đúng.
11. Hủy hoại
hoặc cố ý làm hư hỏng công trình phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia là
hành vi chỉ cấu thành Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về
an ninh quốc gia (Điều 304 BLHS).
Sai.
Hành vi phá hoại
hoặc cố ý làm hư hỏng công trình, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia nếu
có mục đích chống chính quyền nhân dân thì sẽ cấu thành tội phá hoại cơ sở vật
chất – kĩ thuật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Điều 114 BLHS.
CSPL: Điều 114
BLHS
12. Mọi hành
vi gây rối trật tự ở nơi công cộng gây hậu quả nghiêm trọng chỉ cấu thành Tội
gây rối trật tự công cộng (Điều 318 BLHS).
Sai.
Vì khi thực hiện hành vi gây rối trật tự giả sử có đối tượng
đã quá khích và tấn công người khác và dẫn đến chết người thì hành lúc này
riêng đối tượng đó sẽ xử về tội giết người (Điều 123) chứ không xử về tội gây
rối trật tự công cộng(Điều 318) còn các đối tượng khác sẽ xử về tội gây rối
trật tự công cộng.
13. Tiền thu
giữ được trên người con bạc là tiền dùng để đánh bạc.
Đúng.
“3. “Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc” bao gồm:
a) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc thu giữ được trực tiếp tại
chiếu bạc;
b) Tiền hoặc hiện
vật thu giữ được trong người các con bạc mà có căn cứ xác định đã được hoặc sẽ
được dùng đánh bạc;
c) Tiền hoặc hiện
vật thu giữ ở những nơi khác mà có đủ căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng
đánh bạc.”
CSPL: khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 01/2010/NQ-HĐTP
14. Hành vi tổ
chức đánh bạc có thể cấu thành tội đánh bạc.
Sai.
15.
Tiền dùng để
đánh bạc chỉ là tiền được thu giữ trực tiếp tại chiếu bạc.
Sai.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 01/2010/NQ-HĐTP thì
ngoài tiền thu giữ trực tiếp tại chiếu bạc thì còn có tiền trong người con bạc
mà có căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng đánh bạc.
“3. “Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc” bao gồm:
a) Tiền hoặc hiện
vật dùng đánh bạc thu giữ được trực tiếp tại chiếu bạc;
b) Tiền hoặc hiện
vật thu giữ được trong người các con bạc mà có căn cứ xác định đã được hoặc sẽ
được dùng đánh bạc;
c) Tiền hoặc hiện
vật thu giữ ở những nơi khác mà có đủ căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng
đánh bạc.”
16. Đối tượng
tác động của Tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có (Điều 323 BLHS)
chỉ là tài sản do người khác phạm tội có được trực tiếp từ việc thực hiện hành
vi phạm tội.
Sai.
Không hứa hẹn trước.
17.
Mọi hành vi
không hứa hẹn trước mà cố ý chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có đều
cấu thành Tội chứa chấp
tài sản do người khác phạm tội mà có (Điều 323 BLHS).
Sai.
Căn cứ vào điểm b khoản 10 Điều 2 thông tư liên tịch
09/2011.
“b) Trường hợp
tài sản do phạm tội mà có là ma túy, tiền chất ma túy, pháo nổ, thuốc pháo, vũ
khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật quân sự, vật liệu nổ, chất phóng xạ,
chất cháy, chất độc, hàng cấm, hàng giả, nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm tương
ứng thì người thực hiện hành vi chứa chấp, tiêu thụ tài sản đó sẽ bị xử lý về tội
phạm tương ứng mà không xử lý về tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người
khác phạm tội mà có.”
18. Mục
đích phổ
biến các văn hóa phẩm đồi trụy là dấu hiệu định tội của Tội truyền bá văn hóa
phẩm đồi trụy (Điều 326 BLHS).
Đúng.
19. Hành vi
của người quản lý khách sạn gọi gái mại dâm cho khách để họ mua bán dâm tại nơi
mình đang quản lý sẽ cấu thành Tội chứa mại dâm và Tội môi giới mại dâm (Điều 327 và Điều 328 BLHS).
Đúng.
20. Mọi trường
hợp mua dâm người dưới 18 tuổi đều cấu thành Tội mua dâm người dưới 18 tuổi
(Điều 329 BLHS).
Sai.
Chủ thể của tội này phải là người đã thành niên.
21. Hành vi
khách quan của Tội chống người thi hành công vụ (Điều 330 BLHS) chỉ là hành vi
cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ.
Sai.
Hành vi khách quan của Tội chống người thi hành công vụ
(Điều 330 BLHS) còn có thể là ép buộc ngừoi thi hành công vụ thực
hiện hành vi trái pháp luật.
22. Dùng vũ
lực chống người thi hành công vụ không chỉ cấu
thành Tội chống người thi hành công vụ (Điều 330 BLHS).
Đúng.
Đối với tội chống người thi hành
công vụ, hành vi dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực phải chưa gây thiệt hại về
tính mạng và sức khỏe ch người thi hành công vụ. Nếu người phạm tội giết người
thi hành công vụ thì sẽ bị xử về tội giết người, nếu gây thương tích cho người
thi hành công vụ thì họ bị xử về tội cố ý gây thương tích.
CSPL: Mục 5
chương VIII Nghị quyết 04/HĐTP ngày 29/11/1986.
23. Mọi hành
vi lợi dụng các quyền tự do, dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi
ích hợp pháp của tổ chức, công dân đều cấu thành Tội phạm quy định tại Điều 331
BLHS.
Sai
quyền tự do, dân chủ đã được quy định trong hiến pháp
và các VBPL khác.
24. Mọi hành
vi làm lộ bí mật nhà nước đều cấu thành Tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước (Điều
337 BLHS)
Sai.
Mặt chủ quan của tội này là cố
ý. Nếu người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi vô ý thì
không cấu thành tội phạm này.
25. Mọi hành
vi sửa chữa, làm sai lệch nội dung hộ chiếu đều cấu thành Tội sửa chữa, sử dụng
giấy chứng nhận và các tài liệu của cơ quan, tổ chức (Điều 340 BLHS).
Sai.
Thứ nhất, hành vi khách quan của Tội sửa chữa, sử dụng
giấy chứng nhận và các tài liệu của cơ quan, tổ chức (Điều 340 BLHS). Bao gồm
hai hành vi sửa chữa, làm sai lệch nội
dung và sử dụng.
Thứ hai, Nếu người phạm tội là người có chức vụ quyền
hạn và lợi dụng chức vụ quyền hạn đó sửa chữa, làm sai lệch à vụ lợi/ mục đích cá nhân à Tội giả mạo trong công tác Điều 159.
26. Làm giả
tài liệu của cơ quan, tổ chức là hành vi chỉ cấu thành Tội làm giả tài liệu của
cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS).
Sai.
Nếu người phạm tội là người có chức vụ quyền hạn
và lợi dụng chức vụ quyền hạn đó làm giấy tờ giả của cơ quan, tổ
chức à vụ lợi/ mục đích cá nhân à Tội giả mạo trong công tác Điều 159
27. Các tội phạm được quy định
trong Chương các tội phạm về chức vụ đều phải do người có chức vụ, quyền hạn
thực hiện.
Sai.
Ví dụ: Điều 364 Tội đưa hối lộ, người nào trực tiếp hay
qua trung gian đã đưa hoặc sẽ đưa cho người có chức vụ, quyền hạn bất
kì lợi ích nào…
28. Mọi hành vi phạm tội do người
có chức vụ, quyền hạn thực hiện đều cấu thành các tội phạm về chức vụ (Chương
XXIII BLHS).
Sai.
Nếu hành vi phạm tội do người có chức vụ, quyền hạn thực hiện
nhưng ngừoi đó không lợi dụng chức vụ, quyền hạn
để thực hiện hành vi phạm tội thì không cấu thành các tội phạm về chức
vụ (Chương XXIII BLHS).
29. Lợi dụng chức vụ quyền hạn
chiếm đoạt tài sản của Nhà nước mà mình có trách nhiệm quản lý có giá trị từ 2
triệu đồng trở lên là hành vi chỉ cấu thành Tội tham ô tài sản (Điều 353 BLHS).
Sai.
Nếu tài sản có tính năng đặc biệt (ma tuý, vũ khí, vật
liệu nổ,…) tuỳ trường hợp sẽ áp dụng các điều luật khác.
30. Hành vi lợi dụng chức vụ,
quyền hạn, trực tiếp hoặc qua trung gian nhận tiền, tài sản có giá trị từ 2
triệu đồng trở lên chỉ cấu thành Tội nhận hối lộ (Điều 354 BLHS).
Sai.
Hướng
trả lời thứ nhất: Nếu chủ thể lợi dụng chức vụ quyền hạn trực
tiếp hoặc qua trung gian nhận tiền, tài sản có giá trị từ 2 triệu
đồng trở lên nhưng sau đó chủ thể này làm hoặc không làm một việc
không vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ thì sẽ không
phạm Tội nhận hối lộ (Điều 354 BLHS).
Hướng
trả lời thứ hai: nhận tiền xong dùng mọi ảnh hưởng của mình thúc
đẩy ngừoi có chức vụ quyền hạn à
Điều 358
31. Tội lạm dụng chức vụ, quyền
hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 355 BLHS) có thể được thực hiện dưới mọi hình thức
chiếm đoạt.
Sai.
Ba hình thức: cưỡng đoạt, lừa đảo, lạm dụng tín nhiệm.
32. Mọi hành vi vì vụ lợi hoặc vì động cơ cá nhân khác mà lợi
dụng chức vụ, quyền hạn làm trái công vụ gây
thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước, của xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của
công dân đều cấu thành Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ
(Điều 356 BLHS).
Sai.
Vì hành vi vì vụ lợi hoặc vì
động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái công vụ cụ thể: Nhận hối lộ, Giả mạo trong công
tác, Tội không truy cứu TNHS người có tội, Tội ra quyết định trái
pháp luật,…
33. Hành vi vượt quá quyền hạn
được giao để làm trái công vụ chỉ là hành vi khách quan
của Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ (Điều 357 BLHS).
?
34. Hành vi nhận tiền từ 2 triệu
đồng trở lên để dùng ảnh hưởng của mình thúc đẩy người có chức vụ, quyền hạn
làm một việc không được phép làm thì chỉ cấu thành Tội lợi dụng ảnh hưởng đối
với người có chức vụ, quyền hạn để trục lợi (Điều 366 BLHS).
Sai
Người
có chức vụ quyền hạn mà sử dụng sự ảnh hưởng của chức vụ quyền
hạn đó à Điều 358 – Lợi dụng chức vụ quyền
hạn gây ảnh hưởng đối với người khác.
35. Mọi hành vi thiếu trách nhiệm
gây hậu quả nghiêm trọng đều cấu thành Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm
trọng (Điều 360 BLHS).
Sai.
Chủ thể đặc biệt.
36. Mọi trường hợp làm lộ bí mật
công tác đều cấu thành Tội cố ý làm lộ bí mật công tác (Điều 361 BLHS).
Sai.
Lỗi cố ý.
37. Đưa hối lộ mà của hối lộ có
giá trị từ 2 triệu đồng trở lên nếu chủ thể đã chủ động khai báo trước khi bị
phát giác thì được coi là không có tội.
Sai.
Người
bị ép buộc đưa hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì mới được
coi là không có tội và được trả lại toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.
Trường
hợp người đưa hối lộ không bị ép buộc nhưng đã chủ động khai (vẫn có thể phạm tội) báo trước khi bị phát giác,
thì chỉ có thể được miễn trách nghiệm hình sự và được trả lại một phần hoặc
toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.
CSPL: K7 Điều 364
BLHS 2015
38. Động cơ vụ lợi là dấu hiệu
định tội của Tội môi giới hối lộ (Điều 365 BLHS).
Sai.
39. Chủ thể của các tội xâm phạm
hoạt động tư pháp phải là người có chức vụ quyền hạn trong các cơ quan điều
tra, kiểm sát, xét xử và thi hành án.
cơ quan điều tra, Truy tố, xét xử và thi hành án.
40.
Thẩm phán, hội thẩm có thể
là chủ thể của Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có
tội (Điều 368 BLHS).
Sai.
Thẩm quyền Tội truy cứu trách nhiệm hình sự là của Thủ trưởng CQĐ, Điều tra viên àcó dâu
hiệu phạm tội à buộc tội (công tố) cáo trạng à khởi
tố bị can truy cứu TNHS một đối tượgn cụ thể.
Thẩm phán, hội thẩm chỉ là chủ thể Xét xử.
41.
Kết án người mà mình biết rõ là không có tội là hành vi cấu
thành Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội (Điều 368 BLHS).
Sai.
Kết án là do chủ thể có thẩm quyền xét xử.
Điều 370. Tội ra bản án trái pháp luật.
42. Mọi hành vi ra quyết định mà
biết rõ là trái pháp luật trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành
án đều cấu thành Tội ra quyết định trái pháp luật (Điều 371 BLHS).
Sai.
Để
cấu thành Tội ra quyết định trái pháp luật thì phải có các dấu hiệu sau:
Thứ
nhất, chủ thể phải là người có quyền trong hoạt động tố tụng, thi hành án.
Thứ
hai, việc ra quyết định trái pháp luật này phải là lỗi cố ý và gây thiệt hại về
tài sản từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại đến quyền
và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân.
Thứ
ba, việc ra quyết định trái pháp luật này không thuộc một trong các trường hợp
quy định tại Điều 368 (Tội truy cứu TNHS người không có tội), Điều 369 (Tội
không truy cứu TNHS người có tội), Điều 370 (Tội ra bản án trái pháp luật),
377 (Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn giam, giữ người trái pháp luật), Điều 378
(Tội tha trái pháp luật người bị bắt, người đang bị tạm giữ, tạm giam, người
đang chấp hành án phạt tù).
Vì
vậy, nếu chỉ có hành vi ra quyết định mà biết rõ là trái pháp luật trong hoạt động
điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án thì chưa đủ căn
cứ để cấu thành Tội ra quyết định trái pháp luật theo quy định tại Điều 371 BLHS.
43. Hành vi dùng nhục hình trong
hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án chỉ cấu thành Tội dùng nhục
hình (Điều 373 BLHS).
Sai.
Để
cấu thành Tội ra quyết định trái pháp luật thì phải có các dấu hiệu sau:
Thứ
nhất, chủ thể phải là người có quyền trong hoạt động tố tụng, thi hành án.
Thứ hai, Nếu vì động cơ cá nhân nào đó thì tuỳ trường
hợp sẽ cấu thành các tội: cố ý gây thương tích, Làm nhục người
khác,…
44. Chủ thể của Tội bức cung
(Điều 374 BLHS) chỉ có thể là Điều tra viên.
Sai.
Chủ thể của tội phạm này là người có trách nhiệm tố
tụng trong điều tra, truy tố, xét xử
45. Người bị hại có thể là chủ
thể của Tội khai báo gian dối (Điều 382 BLHS).
Sai.
Người bị hại sẽ là một bên đương sự trong VAHS, cho nên
không thể hai tư cách trong một Vụ án.
46. Hành vi cố ý khai báo gian
dối của người bị hại tại cơ quan điều tra thì cấu thành Tội khai báo gian dối
theo Điều 382 BLHS.
Sai.
người bị hại tại cơ
quan điều tra không là chủ thể của Tội khai báo gian dối theo Điều 382
BLHS.
Thứ
nhất là do xuất phát từ tâm lý của người bị hại. Theo khoản 1 Điều 51 Bộ luật tố tụng
hình sự thì
“người bị hại là người bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản do tội phạm
gây ra”. Do là người bị thiệt hại nên người bị hại thường có tâm lý hoảng loạn
nên khó có thể khai báo một cách trung thực tất cả các tình tiết của vụ án.
Thứ
hai, việc giải quyết đúng đắn vụ án không chỉ nhằm bảo vệ lợi ích Nhà nước mà
còn nhằm bảo vệ lợi ích của người bị hại nên người bị hại thường tích cực chủ động
trong việc khai báo. Do đó người bị hại có nghĩa vụ phải khai báo, cung cấp
thông tin cần thiết giúp cho việc làm sáng tỏ sự thật của vụ án.
Nghĩa
vụ này của người bị hại khác so với người làm chứng. Theo điểm b khoản 4 Điều
55 Bộ luật tố tụng
hình sự thì
người làm chứng phải có nghĩa vụ “ khai trung thực tất cả những tình tiết mà
mình biết về vụ án”. Người làm chứng là người biết được các tình tiết xảy ra
xung quanh vụ án mà mình chứng kiến hoặc mình biết gián tiếp và được các cơ
quan tiến hành tố tụng triệu tập để khai báo về những sự việc cần xác minh
trong vụ án.
47. Mọi trường hợp biết người
khác phạm tội, tuy không hứa hẹn trước mà giúp họ lẩn trốn đều cấu thành tội
che giấu tội phạm (Điều 389 BLHS).
Nhận
định sai.
Tội
che giấu tội phạm (Điều 389 BLHS) loại trừ một trường hợp thuộc khoản 2
Điều 18 quy định về Tội che dấu tội phạm.
Trường
hợp biết người pháp phạm tội, tuy không hứa hẹn trước mà giúp họ
lẫn trốn mà người che dấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu,
anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu
trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều 18, trừ trường
hợp che dấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt
nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 BLHS.
CSPL: khoản 1 Điều
389, khoản 2 Điều 18 BLHS.
48.
Không phải mọi hành vi che
giấu tội phạm đều cấu thành Tội che giấu tội phạm (Điều 389 BLHS).
Đúng.
Câu 47.
49. Mọi hành vi biết rõ người
khác phạm tội giết người theo Khoản 2 Điều 123 BLHS mà không tố giác đều cấu
thành Tội không tố giác tội phạm (Điều 390 BLHS).
Sai.
Tội giết người theo Khoản 2 Điều 123 BLHS có khung hình phạt từ 7
năm đến 15 năm à Tội phạm rất nghiêm trọng (k3 Điều 9)
Tội
che giấu tội phạm (Điều 390 BLHS) loại trừ một trường hợp thuộc khoản 2
Điều 18 quy định về Tội che dấu tội phạm.
Trường
hợp biết người pháp phạm tội chuẩn bị phạm tội, đâng thực hiện
hoặc đã thực hiện mà không tố giác - là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu,
anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu
trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 2 Điều 19, trừ trường
hợp che dấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt
nghiêm trọng khác quy định tại Điều 390 BLHS.
Nhận xét này đã bị tác giả xóa.
Trả lờiXóa