Hình sự- nhận định - CỤM 3: CÁC TỘI PHẠM VỀ KINH TẾ


I. Trắc nghiệm tự luận
1.            Hành vi khách quan của các tội phạm quy định trong Chương các tội xâm phạm sở hữu chỉ là hành vi chiếm đoạt tài sản.
Sai.
Trong tội Cướp tài sản, Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cưỡng đọat tài sản thì ngoài hành vi chiếm đoạt tài sản trong hành vi khách quan của các tội này còn có hành vi: dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực, hành vi khác làm nạn nhân bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được, bắt cóc con tin,…
2.            Rừng chỉ là đối tượng tác động của các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế.
Sai.
Nếu là rừng trồng của hộ cá nhân, gia đình tổ chức thì là đói tượng tác động của tội phạm sở hữu.
3.            Không phải mọi loại tài sản bị chiếm đoạt đều là đối tượng tác động của các tội xâm phạm sở hữu.
Đúng.
Ví dụ như giấy tờ có giá mà hưu danh, vật là các vật chất trong tự nhiên, vật có tính năng đặc biệt (ma tuý, súng,…), vật mà chủ sở hữu đã vứt bỏ,… thì sẽ không là đối tượng tác động của các tội phạm xâm phạm sở hữu.
4.            Từ chối giao trả lại tài sản có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên do ngẫu nhiên có được là hành vi chiếm đoạt tài sản.
Sai.
Vì Tài sản ngẫu nhiên có được nếu không có yêu cầu được nhận lại tài sản của chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm thì không là hành vi chiếm đoạt tài sản.
CSPL: Điều 176

5.            Mọi hành vi đe dọa dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản đều cấu thành Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS).
Sai.
Nếu hành vi đe doạ dùng vũ lực nói trên không ngay tức khắc. Có nghĩa là chưa mạnh về cường lực cũng như ngay tức khắc về thời gian thì có thể là hành vi khách quan của tội Cưỡng đoạt TS
CSPL: Điều 170
6.            Hành vi giết người nhằm chiếm đoạt tài sản thì cấu thành Tội cướp tài sản với tình tiết định khung tăng nặng TNHS “dẫn đến hậu quả chết người” (khoản 4 Điều 168 BLHS).
Sai.
Tình tiết định khung tăng nặng TNHS “dẫn đến hậu quả chết người” (khoản 4 Điều 168 BLHS) được áp dụng khi một người có mục đích cướp tài sản còn tình tiết làm chết người chỉ là do vô ý – Đây là trường hợp hỗn hợp lỗi.
Còn câu nhận định, nói rằng chủ thể đã có hành vi giết người (cố ý) rồi sau đó mới nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản thì khi này sẽ phạm hai tội: Tội giết người và tội cướp tài sản.
7.            Hành vi dùng vũ lực trong Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) chỉ tác động đến người đang quản lý tài sản.
Sai.
Hành vi dùng vũ lực trong Tội cướp tài sản phải nhằm vào con người: có thể là chủ tài sản, người đang quản lý tài sản, người bảo vệ tài sản, hoặc bất kỳ ai mà người phạm tội cho rằng họ đang hoặc sẽ cản trở việc chiếm đoạt của mình.
8.            Đối tượng tác động của Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) chỉ là tài sản.
Sai.
Câu 1.
9.            Dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản mà dẫn đến hậu quả chết người là hành vi cấu thành cả hai tội: Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) và Tội giết người (Điều 123 BLHS).
Sai.
Cần xem xét lỗi đối với từng hành vi.
Tình tiết định khung tăng nặng TNHS “dẫn đến hậu quả chết người” (khoản 4 Điều 168 BLHS) được áp dụng khi một người có mục đích cướp tài sản còn tình tiết làm chết người chỉ là do vô ý – Đây là trường hợp hỗn hợp lỗi.
Còn câu nhận định, nói rằng chủ thể đã có hành vi giết người (cố ý) rồi sau đó mới nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản thì khi này sẽ phạm hai tội: Tội giết người và tội cướp tài sản.
10.       Khách thể trực tiếp của Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170 BLHS) chỉ là quan hệ sở hữu.
Sai.
Câu 1.
11.       Uy hiếp tinh thần người quản lý tài sản nhằm chiếm đoạt tài sản không chỉ cấu thành Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170 BLHS).
Đúng.
Nếu Uy hiếp tinh thần người quản lý tài sản, mà ngay tức khắc làm người đó tê liệt về ý chí, không thể chống cự được (dấu hiệu này phải nhanh chóng về thời gian và sức mạnh liệt của hành vi đe doạ) thì sẽ là hành vi khách quan của Tội cướp tài sản.
12.       Công khai chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên chỉ cấu thành Tội cướp giật tài sản (Điều 171 BLHS).
Sai.
Công khai chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên mà do lợi dụng tình trạng không thể ngăn cản của người đó thì sẽ cấu thành Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản.
13.       Hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản trong Tội trộm cắp tài sản (Điều 173 BLHS) đòi hỏi người phạm tội phải lén lút với tất cả mọi người.
Sai.
Thông thường, người phạm tội có tâm lý muốn che dấu hành vi phạm tội của mình đối với mọi người kể cả người không có trách nhiệm quản lý tài sản. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, có thể người phạm tội công khai hành vi dịch chuyển tài sản của mình trước người không có trách nhiệm quản lý tài sản, nếu họ thấy việc công khai này không ảnh hưởng đến việc chiếm đoạt TS của họ.
Thứ hai, hành vi khách quan của Tội trộm cắp tài sản (Điều 173 là hành vi chiếm đoạt tài sản được thực hiện một cách lén lút, bí mật đối với người quản lý tài sản.
14.       Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên mà có biểu hiện gian dối là hành vi chỉ cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS).
Sai.
Cần xem xét có biểu hiện gian dối là vào thời điểm nào. Nếu người phạm tội có được tài sản một cách ngay thẳng, hợp pháp trên cơ sở hợp đồng rồi sau đó mới có các biểu hiện gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản thì sẽ cấu thành tội Lợi dụng tín nhiệm chiếm đọat tài sản.
          CSPL: Điều 175 BLHS.
15.       Mọi hành vi không trả lại tài sản sau khi đã vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng mà tài sản có giá trị từ 4 triệu đồng trở lên đều cấu thành Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 BLHS).
Sai.
Nếu người vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng mà tài sản có giá trị từ 4 triệu đồng trở lên sau đó đến hạn mà họ không có khả năng chi trả cũng không bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản thì đó không phải là tội phạm mà là quan hệ pháp luật kinh tế, dân sự.
16.       Chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ 4 triệu đồng trở lên bằng hợp đồng vay tài sản chỉ cấu thành Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 BLHS).
Sai.
Vì Nếu ngừoi thực hiện hành vi vay tài sản mà lúc nhận tài sản họ đã đưa ra có thông tin sai sự thật, hoặc bằng những thủ đoạn nào (đưa ra Hồ sơ nhà đất giả, giấy phép lái xe giả,…) làm cho nạn nhân tin và tự nguyện giao tài sản thì sẽ cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
17.       Cố tình không trả lại cho chủ sở hữu tài sản có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên bị giao nhầm là hành vi cấu thành Tội chiếm giữ trái phép tài sản (Điều 176 BLHS).
Sai.
Phải có yêu cầu nhận lại tài sản từ chủ sở hữu, người quản lý,…
18.       Tội chiếm giữ trái phép tài sản (Điều 176 BLHS) được coi là hoàn thành vào thời điểm chủ thể ngẫu nhiên chiếm hữu được tài sản.
Sai.
Câu 17
19.       Mọi hành vi sử dụng trái phép tài sản của người khác có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên đều cấu thành Tội sử dụng trái phép tài sản (Điều 177 BLHS).
Sai.
Vì dấu hiệu cấu thành của Tội sử dụng trái phép tài sản (Điều 177 BLHS) thì yêu cầu người phạm tội phải có mục đích cụ thể đó là “vì vụ lợi” mà thực hiện hành vi đó. Nếu không thì sẽ không cấu thành tội phạm này.
20.       Các trường hợp hủy hoại tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên đều cấu thành Tội hủy hoại tài sản (Điều 178 BLHS).
Đúng.
21.       Mọi trường hợp cố ý làm hư hỏng tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên đều cấu thành Tội cố ý làm hư hỏng tài sản (Điều 178 BLHS).
Sai.
Cần căn cứ ý chỉ chủ quan của người phạm tội và phương thức thực hiện hành vi phạm tội là mong muốn TS đó mất giá trị sử dụng, thì dù trên thực tế tài sản đó vẫn còn khả năng sử sụng thì hành vi này được coi là huỷ hoại TS.
Ví dụ: A mua 1 lít xăng về tưới lên chiếc xe SH của B sau đó châm lửa đốt nhưng do được mọi người kịp thời phát hiện đã dập tắt được ngọn lửa, chiếc xe chỉ bị cháy lớp vỏ nhựa bên ngoài, thiệt hại là 2 triệu đồng, Chiếc xe chưa bị mất giá trị sử dụng ở mức độ không còn hoặc khó  có khẳ năng phục hồi  nhưng xét hành vi của A là muốn huỷ hại chiếc xe nên A phạm Tội cố ý huỷ hoại TS.
22.       Gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên do vô ý là hành vi chỉ cấu thành Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản (Điều 180 BLHS).
Sai.
PLHS quy định tội xâm phạm sở hữu nhằm bảo vệ quyền sở hữu của chủ tài sản đối với TS của họ. Nếu chủ sở hữu, người đang quản lý, bảo vệ tài sản giá trị từ 50 trịêu đồng trở lên vô ý tự gây thiệt hại cho tài sản của mình thì sẽ không có tội phạm.
(Vật có tính năng đặc biệt, những vật có sẳn trong tự nhiên, vật phải chưa bị chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu,…)
23.       Chủ thể phạm Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (Điều 179 BLHS) chỉ là người có nhiệm vụ trực tiếp trong công tác quản lý tài sản của Nhà nước.
Sai.
Vì ngoài “người có nhiệm vụ trực tiếp trong công tác quản lý tài sản của Nhà nước” thì Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Còn có các hành vi thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thì lúc này chỉ thể không còn là người có nhiệm vụ trực tiếp trong công tác quản lý tài sản của Nhà nước.
Mà có thể là người có chức vụ quyền hạn trong quản lý tài sản, hoặc người có nhiệm vụ bảo quản bảo vệ (bảo vệ xí nghiệp,…), người có nhiệm vụ bảo vệ, giữ gìn tài sản đã được giao để sử dụng (lái xe được giao ô tô,…)
24.       Dùng tiền giả để trao đổi lấy hàng hóa là hành vi cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS).
Sai.
Đối tượng của các tội xâm pham sở hữu là tài sản (vật, tiền, giấy tờ có giá vô danh). Tiền giả không được xem là tài sản. Nên không không là đối tượng của các tội phạm về sơ hữu.
Hành vi trên sẽ phạm Tội lưu hành tiền giả Điều 207.

25.       Mang trái phép vật có giá trị lịch sử, văn hóa qua biên giới chỉ là hành vi cấu thành Tội vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới (Điều 189 BLHS).
Sai.
Vì nếu mang trái phép vật có giá trị lịch sử, văn hóa qua biên giới để rồi buôn bán thì sẽ cấu thành tội Tội buôn lậu (Điều 188 BLHS).

26.       Mọi hành vi buôn bán trái phép hàng hóa có trị giá từ 100 triệu đồng trở lên qua biên giới đều cấu thành Tội buôn lậu (Điều 188 BLHS).
Sai.
Nếu hàng hoá, tiền tệ, kim khí quý đá quý là đối tượng tác động của tội phạm khác thì sẽ không cấu thành Tội buôn lậu (Điều 188 BLHS).
Ví dụ: vận chuyển trái phép chất ma tuý không nhằm mục đích sản xuất, mua bán, tàn trữ trái phép sẽ cấu thành tội Vận chuyển trái phép chất ma tuý Điều 250.


27.       Hàng hóa có hàm lượng, định lượng chất chính thấp hơn so với tiêu chuẩn chất lượng đã đăng kí, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa là hàng giả.
Sai.
Hàng hoá có hàm lượng, định lượng chất chính chỉ đạt từ mức 70% trở xuống so với tiếu chuẩn chất lượng đã đăng ký công bố hoặc ghi trên bao bì hàng hoá, nhãn thì mới là hàng giả.
VD: hàng hoá có hàm lượng chất đạt 80% so với chỉ chiêu chất lượng thì không xem là hàng giả (hàng kém chất lượng) mặc dù hơn so với tiêu chuẩn chất lượng đã đăng kí, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa
CSPL: khoản 1 Điều 4 NĐ 08/2013.
28.       Không phải mọi loại hàng cấm đều là đối tượng tác động của các Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS).
Đúng.
Nếu hàng cấm thuộc trường hợp Điều 248, 251, 253,…
CSPL: Điều 190 BLHS.

29.       Hàng giả chỉ là đối tượng tác động của các tội phạm được quy định tại điều 192, 193, 194, 195 BLHS.
Sai.
Hàng giả có hai loại là: hàng giả nội dung và hàng giả hình thức.
Hàng giả nội dung là đối tượng tác động của các tội phạm được quy định tại điều 192, 193, 194, 195 BLHS.
Hàng giả về hình thức sẽ là đối tượng tác động của tội phạm được quy định tại điều 226 Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

30.       Không phải mọi trường hợp trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên đều cấu thành Tội trốn thuế được quy định tại điều 200 BLHS.
Đúng.
Vì có trường hợp chủ thể buôn bán hàng hoá qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan và nội địa và ngược lại bản chất của hành vi này là trốn thuế. Nhưng do NN không quản lý được vì chủ thể đã không thực hiện các quy định khai báo và đóng góp theo đúng quy định pháp luật. Vậy đối với hành vi này thì sẽ phạm Tội Buôn lậu Điều 188.
31.       Mọi hành vi dùng thủ đoạn gian dối trong việc mua bán hàng hóa thu lợi bất chính từ 5 triệu đồng trở lên đều cấu thành Tội lừa dối khách hàng quy định tại Điều 198 BLHS.
? Đúng.

32.       Mọi trường hợp cho vay với lãi suất gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất qui định trong Bộ luật dân sự đều cấu thành Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (Điều 201 BLHS).
Sai.
Vì trong cấu thành Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (Điều 201 BLHS). Có yêu cầu định luợng thu lợi bất chình từ 30 triệu đồng hoặc đã bị xử phạt VPHC về hành vi này mà còn vi phạm.

33.       Không phải mọi hành vi in trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước đều cấu thành Tội in trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước (Điều 203 BLHS).
Đúng.
Vì theo quy định của Bộ luật hình sự thì những hành vi in trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước ở dạng phôi từ trên 50 số hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 10 số trở lên hoặc thu lợi bất chính từ trên 30 triệu đồng trở lên mới cấu thành tội in trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước.
CSPL: Điều 203 BLHS 2015.

34.       Mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước qui định tại Điều 203 BLHS chỉ là hành vi mua, bán hóa đơn chưa ghi nội dung hoặc ghi nội dung không đầy đủ, không chính xác theo qui định.
Sai.
Ngoài hành vi mua, bán hóa đơn chưa ghi nội dung hoặc ghi nội dung không đầy đủ, không chính xác thì còn có các hành vi khác như:
-         mua, bán hóa đơn đã ghi nội dung nhưng không có hàng hoá dịch vụ đi kèm
-         mua, bán hóa đơn giả, hoá đơn chưa có giá trị sử dụng, hết HSD, hoá đơn của cơ sơ kinh doanh, dịch vụ khác để hợp thức hoá HH DV mua vào hoặc cấp cho khác hàng khi bán HH DV
-         Mua bán hoá đơn có chênh lệch về giá trị HH DV giữa các liên của hoá đơn.
35.       Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn lập quỹ trái quy định của pháp luật là hành vi cấu thành Tội lập quỹ trái phép (Điều 205 BLHS).
Sai.
Phải sử dụng quỹ đó gây thiệt hại cho tài sản của NN từ 50 triệu đồng đến 200 triệu hoặc đã bị xử phạt VPHC về hành vi này mà còn vi phạm.

36.       Mọi hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan đều cấu thành Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan (Điều 225 BLHS).
Sai.
Có thể là 226

37.       Mọi hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ tại Việt Nam đều cấu thành Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (Điều 226 BLHS).
Sai.
Mọi hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam đều cấu thành Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp
Ngoài ra thì phải thu lợi bất chính hoặc  đã bị xử phạt VPHC về hành vi này mà còn vi phạm.

38.       Mọi hành vi cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán đều cấu thành Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán (Điều 209 BLHS).
Sai.
CSPL: điểm a, b, c Điều 209.

39.       Chủ thể của Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán (Điều 209 BLHS) là chủ thể thường.
Sai.
Chủ thể đặc biệt: phải là người đai diện theo pháp luật của công ty hoặc người được uỷ quyền công bố thông tin.

40.       Mọi hành vi thao túng giá chứng khoán đều cấu thành Tội thao túng thị trường chứng khoán (Điều 211 BLHS).
? Đúng.

41.       Mọi hành vi sử dụng thông tin nội bộ để bán chứng khoán cho người khác đều cấu thành Tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán (Điều 210 BLHS).
Sai.
Thông tin này chưa công bố hoặc nếu công bố rồi phải có thể ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoáng.

42.       Hành vi cố ý khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để trốn thuế với số tiền từ 100 triệu đồng trở lên thì cấu thành tội buôn lậu (Điều 188 BLHS).
Sai.
Ví dụ: Hành vi nhập khẩu xuất khẩu 100 xe ô tô đua mà khai sai thuế để áp thuế cho 100 xe ô tô chở hàng. Lúc này Nhà nước vẫn quản lý được sô lượng hàng hoá nhập khẩu, nhưng do áp sai thuế nên làm thất thoát NSNN hành vi này phạm Tội trốn thuế.

43.       Rừng chỉ là đối tượng tác động của các tội phạm về môi trường.
Sai.
Rừng rừng sản xuất là rừng trồng, do HGĐ, cá nhân tổ chức được giao, thuê từ bỏ vốn đầu tư thì đó là thuộc sở hữu cá nhân, cho nên là tài  sản và có thể là đối tượng của các tội xâm phạm về sở hữu.

44.       Mọi hành vi thải vào nguồn nước các chất gây ô nhiễm môi trường thì cấu thành Tội gây ô nhiễm môi trường (Điều 235 BLHS).
Sai.
Định lượng từ 5000 m3 /ngày nước thải có độ PH từ 0 đến dưới 2 hoặc từ 12.5 đến 14.
CSPL:  điểm d khoản 1 điều 235.

45.       Mọi hành vi khai thác cây rừng trái phép gây đều cấu thành Tội hủy hoại rừng (Điều 243 BLHS).
Sai.
Nếu hành vi vi khai thác cây rừng trái phép không thuộc trường hợp quy định tại Điều 243 thì sẽ cấu thành Tội vi phạm quy định về khai khác, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (Điều 232)
Cũng có thể là tội phạm về sở hữu nếu đối tượng tác động là rừng sản xuất là rừng trồng.
CSPL: tiểu mục 1.2 mục 1 phần IV TTLT 19/2007. (tham khảo)
“1.2. “Hành vi khác vi phạm các quy định của Nhà nước về khai thác và bảo vệ rừng” là ngoài hành vi khai thác trái phép cây rừng còn có hành vi khác vi phạm các quy định của Nhà nước về khai thác và bảo vệ rừng.
Trường hợp khai thác trái phép rừng trồng, rừng khoanh nuôi tái sinh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao cho tổ chức, tập thể, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp mà người được giao đã bỏ vốn đầu tư trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ... thì bị xử lý như sau:
a) Nếu chủ rừng khai thác cây rừng trái phép thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 175 BLHS;
b) Nếu người khai thác cây rừng trái phép mà không phải là chủ rừng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo các điều luật tương ứng quy định tại Chương XIV “Các tội xâm phạm sở hữu” của BLH”

46.       Mọi hành vi phá rừng trồng trái phép gây hậu quả nghiêm trọng đều cấu thành Tội hủy hoại rừng (Điều 243 BLHS).
Tương tự câu 45. Tội sở hữu.

47.       Mọi hành vi buôn bán trái phép động vật thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm đều cấu thành Tội vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 BLHS).
Sai.
Có những loài động vật cần đủ yếu tố định lượng mới cấu thành tội phạm.
Ví dụ: Ngà voi có khối lượng từ 02 kg.
CSPL: điểm b khoản 1 Điều 244.

48.       Mọi hành vi thải ra môi trường chất thải rắn thông thường trái với quy định của pháp luật thì cấu thành tội gây ô nhiễm môi trường (Điều 235 BLHS).
Sai.
Chất thải rắn thông thường từ 200.000 kg.
CSPL: điểm e khoản 1 Điều 235.

49.       Mọi hành vi đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam đều cấu thành tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam (Điều 239 BLHS).
Sai.
Vì cần có các hành vi tương ứng, đủ định lượng.

50.       Mọi trường hợp trồng cây thuốc phiện đã được giáo dục nhiều lần mà còn vi phạm đều cấu thành Tội trồng cây thuốc phiện hoặc các cây khác có chứa chất ma túy theo Điều 247 BLHS.
Sai.
Đã được giao dục 02 lần và  đã được tạo điều kiện ổn định cuộc sống.
CSPL: điểm a khoản 1 Điều 247.

51.       Hành vi làm cho chất ma túy từ loại ma túy này chuyển thành một loại ma túy khác một cách trái phép là hành vi cấu thành Tội sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 248 BLHS).
Đúng.
Hành vi làm ra chất ma tuý này từ chất ma tuý khác mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền hoặc không đúng với nội dung đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép (trái phép).
CSPL:  mục 2 Phần II TTLT 17/2007 (tham khảo)       
                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                  
52.       Mọi trường hợp vận chuyển trái phép chất ma túy đều cấu thành Tội vận chuyển trái phép chất ma túy (Điều 250 BLHS).
Sai.
Hành vi vận chuyển trái phép chất ma túy có thể là hành vi khách quan cấu thành một số tội phạm về ma tuý như: Tôi sản xuất trái phép chất ma tuý điều 248, Tội tàng trữ trái phép chất ma tuý Điều 249,…
Vậy rất cần thiết xem xét mục đích của chủ thể là vận chuyển trái phép chất ma túy là để làm gì.

53.       Mọi trường hợp cất giấu bất hợp pháp chất ma túy là hành vi cấu thành Tội tàng trữ trái phép chất ma túy (Điều 249 BLHS).
Sai.
Trường hợp cất giấu bất hợp pháp chất ma túy nhằm mục đích mua bán, sản xuất, vận chuyển trái phép chất ma tuý sẽ cấu thành những tội phạm tương ứng.
54.       Chiếm đoạt trái phép chất ma túy nhằm mục đích bán lại chất ma túy đó cho người khác thì phạm Tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251 BLHS).
Đúng.

55.       Hành vi mua bán trái phép chất ma túy qua biên giới là hành vi cấu thành Tội buôn lậu. (Điều 188 BLHS).
Sai.
Vì ma tuý là một loại hàng hoá có tính năng đặc biệt nên dù có Hành vi mua bán trái phép chất ma túy qua biên giới thì vẫn là đối tượng tác động của các tội phạm về ma tuý.

56.       Mọi hành vi chiếm đoạt chất ma túy đều cấu thành Tội chiếm đoạt chất ma túy (Điều 252 BLHS).
Sai.
Mọi hành vi chiếm đoạt chất ma túy nhằm mục đích bán lại chất ma tuý đó cho ngừoi khác thì bị truy cứu TNHS  với tội danh đầy đủ với hành vi đã thực hiện theo Tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251 BLHS).
CSPL: tiểu mục 3.4 Mục 3 Phần II TTLT 17/2007 (tham khảo)       

57.        Mọi trường hợp mua trái phép chất ma túy đều cấu thành Tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251 BLHS).
Sai.
Theo điểm b tiểu mục 3.3 mục II TTLT 17/2007 thì trường hợp “Mua bán trái phép chất ma tuý” phải là hành vi mua chất mà tuý nhằm bán trái phép cho người khác cho nên mọi hành vi mua trái phép chất ma tuý đơn thuần thì sẽ không cấu thành Tội mua bán trái phép chất mà tuý theo Điều 251 BLHS.
CSPL: Điều 12, Điều 251 BLHS, điểm b tiểu mục 3.3 mục II TTLT 17/2007 ngày 24/12/2007 Hướng dẫn áp dụng một số quy định tại chương XVIII “Các tội phạm về ma tuý” của BLHS 1999.

58.        Không phải mọi hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy đều cấu thành Tội tàng trữ trái phép chất ma túy (Điều 253 BLHS). 
Đúng.

59.       Người tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy biết bản thân họ đã nhiễm HIV mà cố ý lây truyền HIV cho người sử dụng chất ma túy thì chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy với tình tiết định khung tăng nặng “gây bệnh nguy hiểm cho người khác” (điểm g khoản 2 Điều 255 BLHS).
Sai.
Trường hợp này thì cùng với việc bị truy cứu TNHS Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy, người này còn bị truy cứu TNHS về Tội lây truyền HIV cho người khác Điều 1483
CSPL: điểm b tiểu mục 6.3 mục II TTLT 17/2007 ngày 24/12/2007 Hướng dẫn áp dụng một số quy định tại chương XVIII “Các tội phạm về ma tuý” của BLHS 1999.

60.       Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy không chỉ cấu thành Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 256 BLHS).
Đúng.

61.        Mọi trường hợp mua bán trái phép thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần đều cấu thành Tội vi phạm qui định về quản lý, sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần (Điều 259 BLHS).
Sai.
Chủ thể đặc biệt.

62.        Chủ thể của Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần (Điều 259 BLHS) là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi luật định.
Sai.

Chủ thể đặc biệt.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Luật sư - Dân sự - Ho so 9 - YD và Thu ver 2

Luật sư - Hành Chính - Hồ sơ 12 - Quyết định xử lý vi phạm hành chính ver 2

Luật sư - Dân sự - Ho so 9 - YD và Thu