Làm thử vài đề Thi Tố tụng Dân sự - Đáp án
Câu 1: nhận định
1.
Không phải mọi tranh chấp giữa các thành viên
công ty, giữa thành viên công ty với công ty với nhau đều thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự.
? câu này anh nói là nếu trong chấp về Hình sự, thì theo
tố tụng hình sự được k?
2.
Trong mọi trường hợp, nếu tranh chấp không
liên quan đến bất động sản đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nơi bị
đơn cư trú, làm việc.
Sai.
Nếu các bên tự thoả thoả thuận với nhau bằng văn bản
yêu cầu TA nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn giải quyết thì thẩm
quyền giải quyết vụ án dân sự
được xác định là TA được yêu cầu đó.
CSPL: điểm c khoản 1 Điều 39 BLTTDS.
3.
Người đại diện của đương sự có
quyền kháng cáo thay cho đương sự.
Sai.
Người đại diện chỉ
được xác lập thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo
các căn cứ:
-
Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền
-
Điều lệ của pháp
nhân;
-
Nội dung uỷ quyền;
-
Quy định khác của
pháp luật.
Đặt trường hợp
người đại diện theo uỷ quyền nhưng theo văn bản uỷ quyền không quy
định cho phép người đó thực hiện quyền kháng cáo cho người được uỷ
quyền, như vậy trường hợp này không phải là người uỷ quyền hợp pháp
của đương sự vậy sẽ vi phạm luật BLTTDS.
CSPL:
Điều 271 BLTTDS,
Điều 141 BLDS.
4.
Đương sự đã thành niên thì tự mình tham gia tố
tụng dân sự tại Tòa án.
Sai.
Nếu người đã thành
niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự thì không có năng lực hành vi
tố tụng dân sự – là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ tố
tụng dân sự hoặc uỷ quyền cho người đại diện tham gia tố tụng dân
sự.
Lúc này việc thực
hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự, việc bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của những người này tại TA do người đại
diện hợp pháp của họ thực hiện.
CSPL: khoản 2, 3, 4 Điều 69 BLTTDS.
5.
Việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự do
Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án dân sự quyết định.
Sai.
Tuỳ thời điểm ra
quyết định
Trước khi mở phiên
toà, Thẩm phán được phân công giải quyết vị án dân sự quyết định.
Tại phiên toà, HĐXX
được phân công giải quyết vị án dân sự quyết định.
CSPL: Điều 219 BLTTDS.
Câu 2 (3 điểm): Bài
tập
A nợ B 50 triệu đồng
đến hạn không trả. A đã khởi kiện và tòa án yêu cầu A nộp tiền tạm ứng án phí 1
triệu đồng. Sau khi nộp số tiền trên, tòa án tiến hành thụ
lý vụ án. Nhưng sau đó A thỏa thuận được với B sẽ trả
cho B một hiện vật có giá trị tương đương nên A đã rút đơn khởi
kiện.
Hỏi:
1.
Tòa án quyết định như thế nào trong trường hợp
này, tiền tạm ứng án phí B đã nộp sẽ giải quyết như thế nào.
điểm c khoản 1 Điều
217, thì Tiền tạm ứng án phí A đã nộp được trả lại cho A.
CSPL: khoản 3 Điều 218 BLTTDS.
2.
Sau khi B rút đơn khởi kiện, A vẫn không chịu
trả hiện vật nào cho B mặc dù B đã nhiều lần nhắc nhở. B lại làm đơn khởi kiện
yêu cầu Tòa án giải quyết. Hỏi lần này Tòa án có tiến hành thụ lý hay không?
Do A đã rút đơn khởi kiện nên VADS bị đình chỉ thuộc điểm
c khoản 1 Điều 217 BLTTDS cho nên A vẫn có quyền khởi kiện yêu cầu TA
giải quyết lại vụ án đó.
CSPL: khoản 1 Điều 218 BLTTDS.
Đề
2:
Câu 1: Những khẳng
định sau đúng hay sai? Tại sao?
1. Tòa
án chỉ thụ lý đơn khởi kiện nếu vụ việc thuộc thẩm
quyền giải quyết của mình.
Sai.
Có trường hợp mặc dù TA không có thẩm quyền (vì một lý do nào đó không biết, nhầm lẫn,..) thụ lý một vụ án, sau đó biết rằng mình không có thẩm quyền nên chuyển hồ sơ vụ án cho TA khác có thẩm quyền giải quyết.
CSPL: Điều 41 BLTTDS.
2. Bị
đơn có quyền đưa ra yêu cầu phần tố trong cả quá trình giải quyết vụ
án dân sự.
Sai.
Bị đơn không có quyền
đưa ra yêu cầu phần tố trong cả quá trình giải quyết vụ án dân sự. Mà
pháp luật BLTTDS quy định họ chỉ có quyền đưa ra yêu cầu phản tố
trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công
khai chứng cứ và hoà giải.
CSPL: khoản 3 Điều 200 BLTTDS.
3. Đối
với thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ, các đương sự có quyền
thỏa thuận với nhau bằng văn bản để lựa chọn tòa án có thẩm quyền
giải quyết tranh chấp.
Sai.
Theo khoản 3 Điều 8 NQ 03/2012 hướng dẫn (hết hiệu lực rồi đọc để hiểu)
thì dù các bên có thoả thuận nhưng tranh chấp mà có đối tượng là BĐS thì chỉ có TA nơi có BĐS giải quyết thôi.
Theo khoản 3 Điều 8 NQ 03/2012 hướng dẫn (hết hiệu lực rồi đọc để hiểu)
thì dù các bên có thoả thuận nhưng tranh chấp mà có đối tượng là BĐS thì chỉ có TA nơi có BĐS giải quyết thôi.
"Đối với tranh chấp về bất động sản quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 của BLTTDS thì chỉ có Tòa án nơi có bất động sản mới có thẩm quyền giải quyết."
4. Tòa
án không thụ lý giải quyết vụ án nếu đương sự không nộp tiền tạm
ứng án phí sơ thẩm.
Sai.
Thứ nhất, trường hợp người khởi kiện thuộc trường hợp
được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán
phải tụ lý khi nhân được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm
theo.
Thứ hai, người khởi kiện không thuộc trường hợp được
miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí, thì Thẩm phán thụ
lý vụ án khi người đó nộp biên lai
thu tiền tạm ứng án phí chứ không phải là tiền tạm ứng án phí.
(Thứ ba, thẩm quyền
này là của Thẩm phán thụ lý chứ không phải của TA.)
CSPL: khoản 3, 4 Điều 195 BLTTDS.
5. Trong
mọi trường hợp hội thẩm nhân dân không được làm người bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp cho đương sự trong cùng vụ án đó.
Đúng.
Vì đây thuộc trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi
người tiến hành tố tụng vì có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể
không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.
Hội thẩm nhân dân là người có quyền biểu quyết
ngang quyền với thẩm phán nên sức
ảnh hưởng không hề nhỏ.
Chức năng, nhiệm vụ người
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp là bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp cho đương sự. Cho nên giữa hai chủ thể này hoàn toàn có thể
có căn cứ rõ ràng như quan hệ tình cảm, công tác, kinh tế,…
Vậy mọi trường hợp
hội thẩm nhân dân không được làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp cho đương sự trong cùng vụ án đó.
CSPL: khoản 3 Điều khoản 1 Điều 75
Câu 2: Do việc chị
Nguyễn Bích N (cư trú tại thành phố Biên Hòa
tỉnh Đồng Nai) thường xuyên nghỉ việc không lý do chính đáng nên công
ty Dosen, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, trụ sở tại
huyện X, tỉnh Đồng Nai, đã quyết định kỷ luật
chị N bằng hình thức sa thải. Chị
N làm đơn khởi kiện yêu cầu tòa án nhân dân hủy quyết định trên với
lý do ban lãnh đạo công ty đã không tiến hành phiên họp xét kỷ luật
mà chỉ xin ý kiến các thành viên ban lãnh đạo thông qua phiếu thăm dò
ý kiến, từ đó giám đốc công ty là ông Kim đã ra quyết định kỷ luật
chị N.
Hãy trả lời đúng
sai và giải thích:
1.
Tòa án huyện X có thẩm quyền giải
quyết tranh chấp trên.
Đúng. Điểm a khoản
1 Điều 39 BLTTDS.
2.
Đây là loại tranh chấp cần phải qua hòa
giải cơ sở thì tòa án mới giải quyết.
Sai. Vì tranh chấp
về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải. Là tranh chấp lao
động giữa cá nhân người lao động với người sử dụng lao động không
bắt buộc phải qua thủ tục hoà giải.
CSPL: điểm a khoản 1 Điều 32 BLTTDS và
điểm a khoản 1 Điều 201 BLLĐ 2012.
Đề Thi môn Tố tụng Dân sự
Lớp Dân sự 36B
1.
Các
vụ án có yêu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền của TA cấp tỉnh giải
quyết.
Sai.
TAND
cấp huyện nơi cư trú của công dân VN huỷ kết hôn trái pháp luật, giải
quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ
chồng, cha mẹ con,…ở khu vực biên giới với công dân của nước láng
giềng cùng cứ trú ở khu vực biên giới với VN theo quy định của
BLTTDS và các quy định khác của
PLVN. Cho thấy không phải các vụ án
có yêu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền của TA cấp tỉnh giải quyết mà
có trường hợp có yếu tố nước ngoài vẫn thuộc TAND cấp huyện.
CSPL: khoản
3 Điều 35 BLTTDS.
2.
Thoả
thuận trong hợp đồng do các bên xác lập là chứng cứ.
Sai.
Chưa chắc Thoả thuận trong hợp đồng do các bên xác lập là chứng cứ vì
để được xem là chứng cứ của vụ việc dân sự thì cần phải đáp ứng
các điều kiện khác:
Thứ
nhất, chứng cứ phải là những gì có thật được giao nộp, xuất trình cho TA. Và
được TA sử dụng làm căn cứ xác định các tình tiết khách quan của
VADS cũng như xác định yêu cầu hay phản đối của Đương sự là có căn
cứ. Đặt trường hợp nếu do một trong các bên giả mạo, khai man,…
Thứ
hai, hợp đồng có nhiều loại, ví dụ: đó là tài liệu đọc được thì được coi là chứng cứ
nếu nó là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực.
CSPL: Điều
93, Điều 95 BLTTDS.
3.
Quyết
định Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có
thể là đối tượng kháng nghị theo thủ tục GĐT, tái thẩm.
Đúng.
Quyết
định Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có
thể là đối tượng kháng nghị theo thủ tục GĐT, tái thẩm. Nếu Quyết định Tạm đình chỉ giải quyết
vụ án dân sự đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị GĐT
khi có căn cứ quy định tại Điều 326 BLTTDS hoặc khi phát hiện ra tình
tiết mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của Quyết định mà của
TA, các đượng sự không biết được khi TA ra Quyết định đó kèm theo căn
căn cứ tại Điều 352 BLTTDS.
CSPL:
Điều 325, Điều 326, Điều 351, Điều 352 BLTTDS.
4.
Tranh
chấp về bảo hiểm là tranh chấp kinh doanh, thương mại.
Sai.
Để một tranh chấp được xem là tranh chấp kinh doanh, thương mại thì
phải có các yếu tố
-
Phát sinh trong hoạt động kinh doanh,
thương mại.
-
Các chủ thể tham gia có đăng ký
kinh doanh.
-
Đều có mục đích lợi nhuận.
Đặt
trường hợp quan hệ tranh chấp giữa một Công ty có đăng ký kinh doanh
dịch vụ bảo hiểm với một cá nhân đơn lẻ. Thì trường hợp này chủ thể cá nhân
không có đăng ký kinh doanh và cũng không có mục đích lợi nhuận. Lợi
nhuận được hiểu là một khoản tiền có được do có sự đầu tư sinh
lời, còn bản chất của bảo hiểm là bảo đảm cho một điều gì đó
được bồi thường khi có thiệt hại xảy ra.
CSPL: khoản
1 Điều 30 BLTTDS.
5.
Người
có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục GĐT có quyền tạm đình chỉ thi
hành án dân sự.
Sai.
Khoản 2 điều 332 người
đã kháng nghị thì có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành…
Khoản 1 điều 331 có 2
người có thẩm quyền kháng cáo là chánh án và viện trưởng.
Nếu trong trường hợp
chánh án kháng nghị thì chánh án có quyền quyết định tạm đình chỉ chứ viện trưởng
đâu có quyền ra quyết định tạm đình chỉ mặc dù viện trưởng cũng có quyền kháng
nghị đó.
6.
Yêu
cầu tuyên bố giao dịch vô hiệu thì không được hoà giải.
Câu này anh nhớ thầy nói. Về nguyên
tắc là không có tiến hành hoà giải nhưng toà án sẽ hướng dẫn cho
các bên hướng giải quyết giao dịch vô hiệu đó… trả lại cho nhau những
gì đã nhận bla bla
Tóm lại là câu này Đúng.
Bài
Tập.
Doanh
nghiệp A (K đại diện theo pháp luật) vay tiền Ngân hàng B hợp đồng
bảo lãnh là nhà đất của C – nếu A không trả nợ thì ông C trả nợ
thay.
Đến
hạn A không trả nợ. B khởi kiện. TA thụ lý. Nhưng sau đó K chết, A
không còn tài sản.
B
kiện C, Toà án thụ lý và xác định đây là tranh chấp Kinh doanh thương
mại. Hỏi toà án xác định tranh chấp như vậy có đúng không? Tại sao?
• Trong bài tập có 2 thời điểm TA
thụ lý
1.
có các đương sự như sau:
Nguyên
đơn:
Ngân hàng B – CSPL – Giải thích
Bị
đơn:
Doanh nghiệp A – CSPL – giải thích.
Ngân hàng B kiện ông doanh nghiệp A
vì đến hạn nợ mà Doanh nghiệp A không trả.
Thì lúc này có thể xác định tranh
chấp là KDTM.
Sau đó ông K chết, Doanh nghiệp A
không còn tài sản. Sau này không thấy nói là
Trong trường hợp này có ông C – Hợp
đồng Bảo lãnh tại sao không đưa ông vào thay thế quyền, nghĩa vụ doanh
nghiệp A tham gia tố tụng?
TA làm gì tiếp theo, đáng lex phải
ra quyết định đình chỉ tạm đình chỉ hay tiếp tục gì đó chứ?
2.
có các đương sự như sau:
Nguyên
đơn:
Ngân hàng B – CSPL – Giải thích
Bị
đơn:
ông C – CSPL – giải thích.
Xác
định lại tình huống:
TA xác định đây là tranh chấp là
KDTM.
Anh nghĩ không hợp lý. Vì quan hệ
giữa ông C và ngân hàng B là hợp đồng bảo lãnh vậy nên tranh chấp
xảy ra chỉ có thể là tranh chấp dân sự về giao dịch dân sự, hợp
đồng dân sự khoản 3 điều 26 BLTTDS.
Tóm lại TA xác định tranh chấp KDTM
ở vụ kiện Ngân hàng và ông C là sai.
Nhận xét
Đăng nhận xét
Bạn nào coi mà thấy sai sai hay muốn góp ý thì bình luận ở dưới đây hoặc ib cho mình qua Fb hay insta nha ^^