TTDS - CHUYÊN ĐỀ 4 - BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI, TẠM ĐÌNH CHỈ, ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
CHUYÊN
ĐỀ 4
BIỆN
PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI,
TẠM ĐÌNH
CHỈ, ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
I/ Trả lời đúng sai, nêu căn cứ pháp lý, giải
thích?
1/ Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm
thời có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Sai.
Điều 112
BLTTDS, cho thấy quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được bạn hành
lúc chưa có bản án, quyết định cuối cùng của TA đó khi xét xử vụ án đó. Cho nên
chỉ có thể bị khiếu nại, kiến nghị theo quy định tại Điều 140 BLTTDS.
Thứ hai,
vì nguyên tắc phải áp dụng ngay do tính khẩn cấp của quyết định này Điều 139
BLTTDS.
2/ Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn
cấp tạm thời phải thực hiện biện pháp bảo đảm.
Sai.
Người
yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải thực hiện biện
pháp bảo đảm trong những trường hợp nào mà pháp luật quy định thôi.
CSPL:
khoản 1 Điều 136 BLTTDS.
3/ Tòa án chỉ ra
quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời sau khi đã thụ lý vụ
án.
Sai.
Theo Điều
112 Thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, ở thời điểm trước
khi mở phiên toà do một thẩm phán xem xét quyết định; Tại phiên toà thì do Hội
đồng xét xử quyết định. Cho thấy Tòa án ra quyết
định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời sau khi đã thụ lý vụ án.
Trong một
số trường hợp do tỉnh thế cấp thiết, cần phẩi bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu
quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì TA có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện
pháp khẩn cấp tạm thời theo Điều 114 cùng với nộp đơn khơỉ kiện tại TA đó. Lúc
nộp đơn thì sẽ chưa gọi là đã thụ lý vụ án.
CSPL: Điều 111, 112, 114 BLTTDS.
4/ Tòa án không có quyền tự mình ra
quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Sai.
CSPL: Điều
114, 135 BLTTDS.
5/ Nếu nguyên đơn chết, Tòa án phải đình
chỉ giải quyết vụ án.
Sai.
Có nhiều
trường hợp xảy ra nếu Nguyên đơn chết, và TA sẽ căn cứ vào từng trường hợp đó để
ra quyết định:
Thứ nhất:
NĐ là cá nhân chết mà quyền lợi và nghĩa vụ của họ không có người thừa kế thì TA ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự. (a khoản 1 Điều 217)
Thứ hai,
cũng trường hợp trên mà có người thừa kế
tham gia tố tụng thì TA vẫn tiếp tục giải quyết vụ án.
Thứ ba,
cũng trường hợp trên mà chưa có người
người thừa kế tham gia tố tụng TA ra quyết
định Tạm đình chỉ GQ VADS. (a khoản
1 Điều 214)
Thứ tư,
cũng trường hợp trên mà không tìm được
người thừa kế tham gia tố tụng thì TA sẽ ra quyết định…
6/ Đương sự có quyền làm đơn đề nghị Tòa
án tạm đình chỉ giải quyết vụ án.
Đúng.
Đây là một
trong các quyền mà đương sự có do pháp luật BLTTDS quy định
CSPL:
khoản 18 Điều 70 BLTTDS.
7/ Tại phiên tòa sơ thẩm, nếu nguyên đơn rút
toàn bộ đơn khởi kiện thì Tòa án phải đình chỉ giải quyết vụ án.
Sai.
Trường hợp
NĐ rút toàn bộ đơn khởi kiện nhưng
trong vụ án đó có bị đơn yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan yêu cầu độc lập thì phải có thêm điều kiện là yêu cầu phản tố và yêu cầu độc
lập này cũng phải được rút toàn bộ thì TA mới ra quyết định đình chỉ GQVS.
CSPL: khoản 2 Điều 217 BLTTDS.
8/ Khi vụ án bị đình chỉ giải quyết,
người khởi kiện không có quyền khởi kiện lại.
Sai.
Có một số
ngoại lện.
CSPL:
khoản 1 Điều 218 BLTTDS.
9/ Quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình
chỉ giải quyết vụ án dân sự có hiệu lực thi hành ngay.
Sai.
Quyết định tạm đình chỉ,
quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có thể bị kháng cáo, kháng nghị
theo thủ tục phúc thẩm nên ñ trường hợp này không có hiệu lực thi hành ngay.
CSPL; khoản 5 Điều 215, khoản
4 Điều 218 BLTTDS.
10/ Tòa án phải đình chỉ giải quyết vụ
án nếu người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chết.
Nhận
định sai.
Theo Khoản 1, Điều 74 trường hợp đương sự là
cá nhân đang tham gia tố tụng chết mà quyền, nghĩa vụ về tài sản của họ được
thừa kế thì người thừa kế tham gia tố tụng.
Theo Điều 214 BLTTDS 2015 quy định Tòa án ra quyết
định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự khi đương sự là cá nhân chết mà chưa
có người thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cá nhân đó.
Như vậy, nếu người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
chết mà chưa có người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng thì Tòa án chỉ tạm đình
chỉ vụ án mà không phải đình chỉ vụ án. Hoặc nếu người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan chết mà quyền, nghĩa vụ về tài sản của họ được thừa kế thì người thừa
kế tham gia tố tụng mà không phải đình chỉ vụ án.
(Trong vụ án dân sự cốt
ở đôi bên nguyên đơn và bị đơn, có hay
không người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không làm ảnh hưởng đến vụ án. Cho
nên thực tiễn người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chết chết khi chưa thụ lý à đình chỉ; nếu đã thụ lý rồi à tạm đình chỉ)
II/ Bài tập
Câu 1/ Anh Nam khởi kiện yêu cầu anh Hùng trả lại nhà căn nhà anh Hùng đang quản lý, sử
dụng tại quận 9, vì cho rằng anh Hùng được anh Nam cho ở nhờ, anh Hùng đã làm
thủ tục hợp thức hóa căn nhà mang tên anh Hùng. Sau khi Tòa án thụ lý vụ án,
nhận thấy anh Hùng treo bảng bán nhà, có nhiều người đến hỏi mua
nhà nên anh Nam làm đơn yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm
anh Hùng bán căn nhà tranh chấp, được Tòa án chấp
nhận ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời: cấm anh Hùng
bán nhà.
a/ Nhận xét về quyết định áp dụng biện pháp khẩn
cấp tạm thời trong trường hợp này?
Ở
trong trường hợp này, anh Nam là nguyên đơn và anh Hùng là bị đơn trong vụ
tranh chấp quyền sở hữu căn nhà tại Quận 9 đã được Tòa thụ lý. Vậy nên anh Nam
có quyền yêu cầu Tòa thực hiện biện pháp khẩn cấp tạm thời. Yêu cầu này xảy ra
trước khi mở phiên tòa nên thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp
tạm thời là của Thẩm phán.
Anh
Nam yêu cầu Tòa áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm anh Hùng bán căn nhà
đang tranh chấp là có cơ sở vì yêu cầu đó được quy định tại khoản 7 Điều 114 BLTTDS (cần nộp chứng cứ) và nếu để
cho anh Hùng bán căn nhà trên thì sẽ không đảm bảo giải quyết được vụ án tranh
chấp (thực tế là anh Hùng có treo bảng
bán nhà và có nhiều người đã đến hỏi mua nhà với anh Hùng).
Đồng
thời với việc chấp nhận yêu cầu thực hiện biện pháp khẩn cấp tạm thời của anh
Nam thì Tòa buộc anh Nam phải thực hiện nghĩa vụ đó là thực hiện biện pháp bảo đảm theo quy định tại
Điều 136 BLTTDS.
CSPL:
khoản 1 Điều 111, Điều 112, Điều 114, Điều 121, Điều 136 BLTTDS.
b/ Anh Hùng có quyền gì đối với quyết
định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án nêu trên?
Đối
với anh Hùng, BLTTDS đã quy định quyền khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng
biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa tại Điều 140 BLTTDS .
Thời
hạn để khiếu nại, kiến nghị là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định
áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Nếu việc ra quyết định áp dụng biện pháp
khẩn cấp tạm thời đó sai.
Có
quyền yêu cầu BTTH nếu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời này không đúng gây
thiệt hại với mình.
Chánh
án Tòa án có trách nhiệm xem xét đơn khiếu nại, kiến nghị của anh Hùng trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn.
CSPL:
Điều 139, Điều 140, khoản 1 Điều 113, Điều 141 BLTTDS.
Câu 2/ Ngày 10/10/2014, Công ty A ký hợp đồng với Công ty B, nội dung: Công ty
A thi công ép cọc toàn bộ công trình Kiên Lương Plazza, huyện Kiên Lương, tỉnh
Kiên Giang cho Công ty B, thời hạn hợp đồng 01 năm, giá trị hợp đồng: tính theo
số mét cọc thực tế, đơn giá 90.000đ/m. Sau khi Công ty A ép cọc giai đoạn 1
xong thì Công ty B đơn phương chấm dứt hợp đồng. Công ty A khởi kiện yêu cầu
Công ty B thanh toán khối lượng đã thi công 4.700m, tương đương 423tr. Hỏi:
a/ Giả sử tại phiên hòa giải, nguyên đơn và bị
đơn thỏa thuận về việc giải quyết tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết
bằng bản án, quyết định. Tòa án xử lý tình huống này như thế nào?
Điều 246 BLTTDS.
Các bên
thoả thuận với nhau thì lúc này TA sẽ
xem xét việc thoả thuận của họ là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và
không trái với đạo đức xã hội thì HĐXX ra quýết định CNSTTCCĐS.
b/ Giả sử hòa giải không thành nên Tòa án mở
phiên tòa để xét xử. Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn đưa ra yêu cầu buộc bị đơn phải bồi thường 100tr do bị
đơn đơn phương chấm dứt hợp đồng. Tòa án xử lý tình huống này như thế nào?
Công ty
A khởi kiện yêu cầu Công ty B thanh toán khối lượng đã thi công 4.700m, tương
đương 423tr. Đây được coi là yêu cầu ban đầu của nguyên đơn.
Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn đưa ra yêu cầu buộc bị đơn phải bồi thường 100tr do bị
đơn đơn phương chấm dứt hợp đồng. đây được coi là một yêu cầu đã vượt quá phạm
vi yêu cầu khởi kiện ban đầu.
HĐXX có
quyền không chấp nhận yêu cầu trên.
Nhận xét
Đăng nhận xét
Bạn nào coi mà thấy sai sai hay muốn góp ý thì bình luận ở dưới đây hoặc ib cho mình qua Fb hay insta nha ^^