TTDS - CHUYÊN ĐỀ 5 - THỦ TỤC SƠ THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ


CHUYÊN ĐỀ 5
THỦ TỤC SƠ THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

I/ Trả lời đúng sai, nêu căn cứ pháp lý, giải thích?
1/ Tòa án phải trả lại đơn khởi kiện nếu thời hiệu khởi kiện đã hết.
     Sai.
     Tòa án chỉ trả lại đơn khởi kiện trong các trường hợp được quy định tại Điều 192 và căn cứ vào các trường hợp trong Điều này, không có bất kỳ quy định nào nói khi hết thời hiệu khởi kiện thì Tòa phải trả lại đơn khởi kiện.
      CSPL: Điều 192 BLTTDS.
2/ Nếu đương sự không sử dụng được tiếng Việt thì Tòa án phải dịch toàn bộ bản án cho đương sự.
     Sai.
     Trường hơp này cần phải có người phiên dịch. Người phiên dịch là do một bên đương sự lựa chọn hoặc do các bên đương sự thoả thuận lựa chọn và được TA chấp nhận, hoặc được toà án yêu cầu để phiên dịch.
     Thứ hai, việc dịch toàn bộ bản án này do người phiên dịch dịch lại cho đương sự nghe chứ không phải là trách nhiệm của TA.
CSPL: Điều 81, Điều 267 BLTTDS.          
3/ Trước khi xét xử sơ thẩm, Tòa án phải tiến hành hòa giải tất cả các tranh chấp trong vụ án.
  Sai.
Tòa án chỉ tiến hành hòa giải các tranh chấp trong một vụ án nếu như các tranh chấp này tuân thủ theo nguyên tắc hòa giải của BLTTDS và những tranh chấp này không thuộc các vụ án thuộc diện không được hòa giải theo quy định của Bộ luật này.
CSPL: Khoản 2 Điều 205, Điều 206 BLTTDS.
4/ Tại phiên tòa sơ thẩm, đương sự có quyền rút một phần yêu cầu khởi kiện.
Sai.
Trong trường hợp nếu đương sự rút một phần yêu cầu là do họ tự nguyện thì hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ xét xử đối với phần đương sự đã rút.
CSPL: khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 244 BLTTDS.
5/ Thời hạn hoãn phiên tòa sơ thẩm là 15 ngày làm việc.
sai.
Theo khoản 1 Điều 233 BLTTDS thời hạn hoãn phiên tòa là không quá 1 tháng, đối với phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn là không quá 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định tạm hoãn phiên tòa.
Vậy Thời hạn hoãn phiên tòa sơ thẩm là 15 ngày làm việc chỉ đúng trong trường hợp TA đó xét xử theo thủ tục rút gọn.
CSPL: khoản 1 Điều 233 BLTTDS.
6/ Tòa án chỉ ra quyết định trưng cầu giám định khi đương sự yêu cầu.
Sai.
Thứ nhất, Toà án không đưa ra quyết định trưng cầu giám định mà đây thuộc thẩm quyền của Thẩm phán.
Thứ hai, ngoài trường hợp theo yêu cầu của đương sự thì khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán ra quyết định trưng cầu giám định.
CSPL: Khoản 2 Điều 102 BLTTDS.
7/ Việc thay đổi Thư ký Tòa án có thể diễn ra tại phiên tòa sơ thẩm.
đúng.
Thư ký Tòa có thể bị thay đổi tại phiên tòa sơ thẩm nếu thuộc vào các trường hợp quy định tại Điều 54 BLTTDS 2015.
Tại phiên tòa việc thay đổi thư ký do HĐXX quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi. HĐXX thảo luận tại phòng nghị án và quyết định theo đa số như vậy Thư ký tòa có thể bị thay đổi nếu HĐXX đồng ý thay đổi (khoản 2 Điều 56 BLTTDS 2015).
CSPL: Điều 54, khoản 2 Điều 56 BLTTDS 2015.
8/ Nếu người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa sơ thẩm.
Sai.
Nếu Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì sẽ bị hoãn phiên tòa trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng măt (khoản 1 Điều 227)
Nếu Tòa án triệu tập hợp lệ lần hai mà người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của của đương sự vắng mặt mà không có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ (điểm đ khoản 2 Điều 227 BLTTDS 2015) mà không hoãn phiên tòa.
9/ Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn có quyền tranh luận với người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn.
Đúng.
Trường hợp nguyên đơn không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp thì họ sẽ tự mình trình bày khi tranh luận.
CSPL: khoản 2 Điều 260 BLTTDS 2015.
10/ Thẩm phán có quyền gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử không quá 1 tháng.
Sai.
Thứ nhất, Chánh án Toà án mới có quyền gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử.
Thứ hai, có các trường hợp đặc biệt: xét xử theo thủ tục rút gọn, có yếu tố nước ngoài.
Thứ ba, trường hợp vụ án có tính chất phức tạp, hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì có thể gia hạn không quá 02 tháng.
CSPL: khoản 1 Điều 203 BLTTDS.
11/ Hội đồng xét xử sở thẩm vụ án dân sự phải có hội thẩm nhân dân tham gia.
Sai.
giải quyêt theo thủ tục rút gọn thì sẽ không cần phải có HTND tham gia.
CSPL: khoản 1 Điều 11, Điều 65 BLTTDS.
12/ Khi đương sự không đồng ý, Tòa án không được xét xử vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn.
Sai.
Theo Điều 317 quy định về điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn không có quy định nào yêu cầu TA không được xx khi đương sự không đồng ý.

II/ Bài tập
Câu 1/ Ngày 25/6/2015, Công ty ABC  ký với Công ty XYZ  hợp đồng số 06, nội dung: Công ty ABC cung cấp, lắp đặt cho Công ty XYZ dây chuyền thiết bị hoàn chỉnh, chuyển giao công nghệ chế biến tinh bột khoai mì, công suất chế biến 80 tấn bột mì/ngày, thời gian hoàn thành 30/4/2008, giá trị hợp đồng 28 tỷ; thanh toán 20 tỷ ngay khi ký hợp đồng, thanh toán 8 tỷ sau khi nghiệm thu. Hai bên đã lập biên bản nghiệm thu ngày 25/6/2016. Nhưng phía Công ty XYZ vẫn chưa thanh toán số tiền 8 tỷ đồng với lý do hoạt động sản xuất kinh doanh đang gặp khó khăn.
Công ty ABC khởi kiện Công ty XYZ yêu cầu thanh toán đủ 8 tỷ đồng ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật, được Tòa án thụ lý vụ án. Hỏi:
a/ Tòa án triệu tập đương sự tham gia hòa giải ngày 15/02/2017. Đại diện bị đơn vắng mặt nhưng có nhân viên đến nộp cho Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải văn bản trình bày ý kiến của bị đơn có nội dung xin vắng mặt tại phiên hòa giải và chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn. Có căn cứ để Tòa án lập biên bản hòa giải thành không? Tại sao?
Xác định tình huống. Đây là thời điểm tại phiên hoà giải.
Thành phần của phiên họp phải có các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự. Trong trường hợp này, bị đơn vắng mặt, nhưng không hề có người đại diện hơp pháp thay thế tham gia tố tụng.
Thêm vào đó, Bị đơn là một bên của tranh chấp cho nên sự vắng mặt này nếu tiến hành phiên họp sẽ ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của họ. à Thẩm phán phải thông báo về việc hoãn phiên họp và mở lại phiên họp cho các đương sự.
Vì bản chất của hoà giải là giúp các bên ngồi lại trực tiếp trao đổi các vấn đề của tranh chấp nhằm đi đến một giải pháp tối ưu nhất mà không cần phải mở phiên toà xét xử.
Tòa án lập biên bản hòa giải thành khi các đương sự thoả thuận được với nhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ án dân sự (được tất cả các vấn đề cả án phí). Xét đến trường hợp trên không thoả mãn được yêu cầu này.
b/ Giả sử hòa giải không thành. Tại phiên tòa sơ thẩm, bị đơn yêu cầu được trả số nợ 8 tỷ trong 8 tháng (1 tỷ/tháng), được nguyên đơn chấp nhận. Tòa án giải quyết tình huống này như thế nào?
Trường hợp này TA cần phải làm rõ hơn các yếu tố:
1.      Các bên ngoài việc thoả thuận về trả nợ 8 tỷ, thì phải thoả thuận đuợc tiếp các vấn đề còn lại của vụ án như: lãi chậm trả, án phí,..
2.      Xét đến sự thoả thuận này có tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và trái đạo đức xã hội hay không.
Nếu thoả mãn 02 điều kiên trên thì TA cụ thể là HĐXX ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ án. trường hợp ngược lại thì TA sẽ tiếp tục giải quyết vụ án.
CSPL: khoản 1 Điều 246 BLTTDS.
c/ Đại diện Viện kiểm sát có bắt buộc tham gia phiên tòa sơ thẩm này không? Tại sao?
Có thể sẽ là bắt buộc trong trường hợp, đây là vụ án do BLTTDS tiến hành thu thập chứng cứ.
CSPL: khoản 2 Điều 21 BLTTDS.
d/ Giả sử nguyên đơn và bị đơn đều làm đơn đề nghị xét xử vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm, Tòa án xử lý như thế nào?
tòa sẽ xử vắng mặt tất cả các đương sự.
CSPL: Khoản 1 Điều 228 và Điều 238 BLTTDS 2015
e/ Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp?
Tranh chấp trên là tranh chấp về kinh doanh thương mại mà cụ thể là tranh chấp yêu cầu thanh toán số tiền còn lại theo hợp đồng đã ký kết.
CSPL: Khoản 1 Điều 30 BLTTDS 2015
Câu 2/ Ngày 21/7/2015, Công ty A ký hợp đồng với Công ty B với nội dung: Công ty A san lắp toàn bộ mặt bằng khu công nghiệp Lê Minh Xuân, trị giá hợp đồng 5 tỷ, thanh toán làm 5 đợt, theo tiến độ thi công công trình. Công ty A đã thi công xong giai đoạn 4 của công trình, nhận 3 tỷ đồng (là giá trị thi công giai đoạn 1, 2, 3; còn giai đoạn 4 chưa thanh toán) thì Công ty B đơn phương chấp dứt hợp đồng. Công ty A khởi kiện yêu cầu Công ty B thanh toán 1 tỷ đồng giá trị thi công giai đoạn 4, được Tòa án thụ lý vụ án. Hỏi:
a/ Tại phiên hòa giải, bị đơn đề nghị Tòa án hoãn phiên hòa giải để bị đơn làm thủ tục yêu cầu người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp. Đề nghị này có được Tòa án chấp nhận không? Tại sao?
Toà án sẽ không chấp nhận đề nghị này.
Theo Điều 68, đương sự trong vụ việc dân sự không bao gồm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.
Theo Điều 209, thành phần phiên hoà giải bao gồm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự (nếu có).
Thêm vào đó, việc hoà giải này chính là ở đôi bên Nguyên đơn và bị đơn, trước khi mở phiên hoà giải này thì TA đã cho các bên một khoản thời gian 02 tháng và có thể gia hạn thêm 01 tháng (khoản 1 Điều 203 BLTTDS). Không có lý do gì mà phải đến khi phiên hoà giải mới lại đề nghị TA hoãn phiên toà để yêu cầu.
Hành vi của Bị đơn có thể bị xem là gây khó khăn, kéo dài giải quyết của TA, ảnh hưởng cho bên Nguyên đơn, vậy TA sẽ không chấp nhận.  
b/ Giả sử tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn rút toàn bộ đơn khởi kiện, Tòa án giải quyết vụ án như thế nào?
Theo khoản 2 Điều 244 “trường hợp có đương sự rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của mình và việc rút yêu cầu của họ là tự nguyện thì Hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu hoặc toàn bộ yêu cầu đương sự đã rút.
Như vậy, khi Hội đồng xét xử xem xét yêu cầu rút toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn là có tự nguyện không, nếu thoả mãn thì HĐXX chấp nhận và đình chỉ xét xử đối với toàn bộ yêu cầu của Nguyên đơn đã rút.
Xét tiếp trường hợp này, bị đơn không có yêu cầu phản tố, và cũng không có yêu cầu độc lập của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, cho nên không có sự thay đổi địa vị tố tụng (Điều 245). (nếu cần có thể giả sử trường hợp bị đơn có yêu cầu phản tố)
Vậy TA sẽ ra quýết định Đình chỉ giải quyết vụ án, xoá tên vụ án đó trong sổ thụ lý và trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu, kèm theo việc chụp và lưu lại để làm cơ sở giải quyết khiếu nại, kiến nghị. (khoản 3 Điều 217).


Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Luật sư - Dân sự - Ho so 9 - YD và Thu ver 2

Luật sư - Dân sự - Ho so 9 - YD và Thu

Hình sự- Bài tập - CÁC TỘI PHẠM VỀ QUẢN LÝ