TTDS - CHUYÊN ĐỀ 6 - THỦ TỤC PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ


CHUYÊN ĐỀ 6
THỦ TỤC PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

I/ Trả lời đúng sai, nêu căn cứ pháp lý, giải thích?
1/ Người đại diện theo ủy quyền của đương sự không có quyền kháng cáo thay đương sự.
Sai.
Người đại diện theo ủy quyền của đương sự có quyền được kháng cáo thay đương sự
CSPL: Điều 271, Điều 85 BLTTDS.
2/ Thời hạn kháng nghị phúc thẩm bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Sai.
Thứ nhất, nếu chủ thể kháng nghị là viện trưởng viện kiểm sát cấp trên trực tiếp thì thời hạn kháng nghị sẽ là 01 tháng.
Thứ hai, đối với một trường hợp xét xử sở thẩm, không có sự tham gia gia của VKS, thì thời hạn kháng nghị bản án sơ thẩm tính từ ngày VKS cùng cấp nhận được bản án.
CSPL: Điều 280, khoản 2 Điều 21 BLTTDS.
3/ Nguyên đơn không kháng cáo thì không có quyền rút đơn khởi kiện.
Sai.
Đây là một quyền của Nguyên đơn khi tham gia tố tụng.
Nguyên đơn có quyền được rút đơn khỏi kiện trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm. Và việc rút đơn này thì Hội đồng xét xử sẽ hỏi bị đơn có đồng ý hay không và tuỳ vào từng trường hợp để giải quyết theo khoản 1 Điều 299 BLTTDS 2015.
CSPL: khoản 2 Điều 5, khoản  2 Điều 71, khoản 1 Điều 299 BLTTDS 2015
4/ Chủ tọa phiên tòa có quyền hoãn phiên tòa phúc thẩm để đương sự mời người làm chứng.
Sai.
Thứ nhất, thẩm quyền hoãn phiên toà phúc thẩm là của HĐXX.
Thứ hai, Đương sự chỉ có quyền đề nghị triệu tập và TA xem xét chấp nhận sự đề nghị này chứ không đương nhiên đương sự mời một người làm người làm chứng được.
CSPL: Điều 77, Điều 296 BLTTDS.
5/ Tòa án cấp phúc thẩm phải triệu tập tất cả đương sự của vụ án tham gia phiên tòa phúc thẩm.
Sai.
TA chỉ triệu tập các chủ thể có liên quan đến việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị.
CSPL: Điều 294 BLTTDS.
6/ Tòa án cấp phúc thẩm không có quyền xét xử lại toàn bộ vụ án đã được Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết.
Sai.
Thứ nhất, nếu vụ án bị kháng cáo, kháng nghị lại toàn bộ thì TA cấp phúc thẩm có quyền xét xử lại toàn bộ vụ án.
Thứ hai, trường hợp vụ án chỉ bị kháng cáo, kháng nghị một phần nhưng những phần còn lại có liên quan thì TA cũng có quyền xét xử lại toàn bộ vụ án.
CSPL: Điều 270, Điều 293 BLTTDS.
7/ Biện pháp khẩn cấp tạm thời không được áp dụng ở giai đoạn xét xử phúc thẩm.
Sai.
Theo Điều 291 BLTTDS 2015 thì trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm , Tòa án cấp phúc thẩm có quyền quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Chương VIII của bộ luật này.
8/ Nội dung của bản án sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm không có hiệu lực thi hành.
Sai.
Có trường hợp bản án quyết định của TA cấp sơ thẩm được thi hành ngay mặc dù  có thể bị kháng cáo, kháng nghị. Nếu thuôc các trường hợp tại điểm a khoản 2 Điều 482 BLTTDS.
9/ Ở giai đoạn xét xử phúc thẩm, Tòa án không quyền công nhận sự thỏa thuận hợp pháp, tự nguyện của các đương sự.
Sai.
Toà án  vẫn có quyền công nhận sự thoả thuận hợp pháp, tự nguyện của các  đương sự nhưng có điểm đặc biệt là không ra một quyết định độc lập mà ra bản án phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm, công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
CSPL: Điều 300 BLTTDS.
(câu này chưa rõ lắm, vì giai đoạn xét xử phúc thẩm thì có thể là ở giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm nữa, lúc này mà thoả thuận thì sao, tại Điều 300 xét ở thời điểm  tại phiên toà phúc thẩm thôi)
10/ Nếu người kháng cáo vắng mặt tại phiên tòa phúc thẩm thì Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử phúc thẩm.
Sai.
Thứ nhất, người kháng cáo vắng mặt sau khi được TA triệu tập hợp lệ lần thứ nhất thì phải hoãn phiên toà.
Thứ hai, Nếu người kháng cáo vắng mặt sau khi TA triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà có đơn đề nghị  xét xử vắng mặt thì TA tiến hành phiên toà phúc thẩm xét xử vắng mặt họ.
Thứ ba, trường hợp vắng mặt do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì phải hoãn phiên toà.
Thứ tư, trường hợp có nhiều người kháng cáo, người kháng cáo sau khi TA triệu tập hợp lệ lần thứ hai thì coi như từ bỏ việc kháng cáo, TA đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với phần kháng  cáo đó thôi.
CSPL: khoản 2, 3 Điều 296 BLTTDS.
11/ Phiên tòa phúc thẩm theo thủ tục rút gọn đơn giản hơn phiên tòa phúc thẩm theo thủ tục thông thường.
Đúng.
CSPL: Điều 316 BLTTDS.
12/ Tòa án không được tiến hành hòa giải tại phiên tòa phúc thẩm vụ án dân sự.
Đúng.
Vì theo nguyên tắc, thủ tục hòa giải được tiến hành trong thời hạn chuẩn bị xét xử theo Điều 205 BLTTDS, còn đối với phiên tòa phúc thẩm thì tòa án không tiến hành hòa giải. Tại phiên tòa phúc thẩm nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau thì Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
            Ở phiên toà, thì TA chỉ đưa ra câu hỏi chứ không đưa ra cuộc hoà giải ^^
CSPL: Khoản 1, Điều 205; Điều 300 BLTTDS 2015.
II/ Bài tập
Câu 1/ Công ty A khởi kiện Công ty B với yêu cầu phải bồi thường số tiền 50tr do: ngày 02/3/2011 Công ty A gửi cho Công ty B 1 bưu kiện mang số TB 276683 bên trong là 1 máy đo nồng độ cồn, nơi nhận là Trung tâm đo lường Việt Nam. Do nhân viên phát bưu kiện bị tai nạn nên làm thất lạc bưu kiện trên. Công ty B đề nghị bồi thường 10tr nhưng Công ty A không đồng ý. Bản án sơ thẩm chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Hỏi:
a/ Bị đơn kháng cáo không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chỉ đồng ý bồi thường 10tr. Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn đưa ra ý kiến bị đơn sẽ bồi thường cho nguyên đơn 40tr và yêu cầu nguyên đơn phải rút toàn bộ đơn khởi kiện tại phiên tòa phúc thẩm, không yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp. Nếu bạn là nguyên đơn, bạn đồng ý với ý kiến của bị đơn không, tại sao?
Nếu là nguyên đơn, tôi sẽ không đồng ý với thỏa thuận của bị đơn. Bởi lẽ:
-          Khi rút toàn bộ đơn khởi kiện tại phiên tòa phúc thẩm, Hội đồng xét xử phải ra quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án (điểm b khoản 1 Điều 299 BLTTDS 2015). Tức là, lúc này lợi ích của bên nguyên đơn bị ảnh hưởng do bản án sơ thẩm có lợi cho nguyên đơn bị hủy hoàn toàn. Nguyên đơn chỉ nhận được 40 triệu mà trước đó Toà án sơ thẩm đã chấp nhận yêu cần của Nguyên đơn là 50 triệu, vậy việc chấp nhận là khó xãy ra nếu bị đơn không đưa ra được những cósở thuyết phục hay những lợi ích nào khác cho phía nguyên đơn phải chịu ½ án phí phúc thẩm. Và sau khi rút đơn khởi kiện rồi nếu muốn khôi phục, bên nguyên đơn phải khởi kiện lại từ đầu (Điều 299, khoản 2 Điều 229 BLTTDS 2015) nguyên đơn phải chịu án phí phúc thẩm nhưng nghĩa vụ án phí sẽ được xác định lại khi giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm (khoản 3 Điều 148 BLTTDS 2015) (trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm).
-          Khi chấp nhận bồi thường 40 triệu đồng từ bị đơn, ngoài ra hai bên phải thoả thuận được toàn bộ vụ án (khoản 2 Điều 212 BLTTDS 2015) như án phí,… Hội đồng xét xử ra bản án phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm, công nhận sự thỏa thuận của hai bên (khoản 1 Điều 300 BLHS 2015). Lúc này, quyền lợi của nguyên đơn không được đảm bảo đó là cũng như ở trên Nguyên đơn chỉ được nhận được khoản tiền ít hơn so với bản án sơ thẩm, và khi đã có Quyết định công nhận sự thỏa thuận của hai bên thì quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị. Và Nguyên đơn sẽ không được khởi kiện lại nữa vì theo nguyên tắc một vụ án chỉ được xét xử một lần.
b/ Giả sử khi đọc hồ sơ vụ án, Thẩm phán phụ trách giải quyết vụ án phát hiện biên bản hòa giải được lập nhưng không có chữ ký của Thẩm phán và thư ký của Tòa án cấp sơ thẩm. Vậy có căn cứ để Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy án sơ thẩm không?
Thứ nhất, không có cơ sở để hủy bản án sơ thẩm bởi lẽ căn cứ Điều 311 BLTTDS 2015 thì chỉ được hủy án sơ thẩm khi thuộc trong trường hợp quy định tại Điều 217, điểm b khoản 1 Điều 299 BLTTDS 2015.
Thứ hai, đây đã là thời điểm xét xử phúc thẩm, nếu như huỷ bản án sơ thẩm, sẽ khiến các bên đương sự và TA sẽ mất thời gian, công sức, tiền bạc để làm lại các thủ tục hoà giải, xét xử sơ thẩm,..
            Thứ ba, xét theo khoản 2 Điều 310, khi nào vi phạm thủ tục nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thì mới huỷ bản án sơ thẩm, nhưng xét lại trường hợp này, trước kia khi không hoà giải thành thì mới phải đem ra xét xử, cho nên việc vi phạm này mà dẫn đến huỷ bản án sơ thẩm là không cần.
Câu 2/  Chị Mai khởi kiện yêu cầu anh Bình phải trả 02 tháng tiền nhà bằng 20 triệu (tháng 11 + tháng 12/2016). Bản án sơ thẩm của TAND huyện X tuyên xử: buộc anh Bình phải trả số tiền thuê nhà tháng 12/2016 cho chị Mai là 10 triệu đồng, không chấp nhận yêu cầu đòi tiền thuê nhà tháng 11/2016, vì không có chứng cứ. Chị Mai kháng cáo với yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án, buộc anh Bình trả đủ số tiền thuê nhà còn nợ là 20 triệu đồng. Hỏi:
a/ Sau khi thụ lý phúc thẩm, anh Bình làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết buộc chị Mai phải trả lại cho anh số tiền 5 triệu đồng mà anh Bình đã bỏ ra để sửa chữa nhà trong thời gian thuê. Hãy cho biết hướng giải quyết của Tòa án trong trường hợp này?
Thứ nhất, Tòa đã thụ lý phúc thẩm đơn kháng cáo của chị Mai. Mà theo Điều 293 BLTTDS về phạm vi xét xử phúc thẩm, Tòa án chỉ xem xét lại phần bản án sơ thẩm đã bị kháng cáo hoặc phần có liên quan đến kháng cáo. Kháng cáo của chị Mai là yêu cầu anh Bình trả đủ số tiền 20 triệu đồng tiền thuê nhà cho chị. Yêu cầu của anh Bình là trả 5 triệu tiền sửa nhà. Như vậy có thể thấy 2 yêu cầu này không liên quan đến nhau.
Thứ hai, theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 284 BLTTDS thì chỉ có người đã kháng cáo – tức chị Mai, là có quyền thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo. Anh Bình không phải là người đã kháng cáo nên không có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo.
Thứ ba, anh Bình là bị đơn nên yêu cầu của anh là yêu cầu phản tố. Tuy nhiên, theo khoản 3 Điều 200 BLTTDS, bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Khi này, thời điểm này đã qua nên anh Bình không có quyền đưa ra yêu cầu phản tố nữa.
Vậy Tòa án hoàn toàn có cơ sở cho việc không chấp nhận yêu cầu của anh Bình.
b/ Giả sử tại phiên tòa phúc thẩm, chị Mai rút đơn kháng cáo. Theo quy định của pháp luật, Tòa án phải giải quyết vụ án như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 299 BLTTDS, khi người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo mà tại phiên tòa phúc thẩm thì Hội đồng xét xử xem xét ý chí của bị đơn rồi ra quyết định đình.


Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Luật sư - Dân sự - Ho so 9 - YD và Thu ver 2

Luật sư - Dân sự - Ho so 9 - YD và Thu

Hình sự- Bài tập - CÁC TỘI PHẠM VỀ QUẢN LÝ