TTDS - CHUYÊN ĐỀ 7 THỦ TỤC ĐẶC BIỆT XEM XÉT LẠI BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT; THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
CHUYÊN
ĐỀ 7
THỦ TỤC ĐẶC BIỆT XEM XÉT LẠI BẢN
ÁN, QUYẾT ĐỊNH
ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT;
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
I/ Trả lời đúng sai, nêu căn cứ
pháp lý, giải thích?
1/
Trong việc dân sự không có hòa giải.
Sai.
Thứ nhất, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
thoả thuận nuôi con, chia tài sản ly hôn là yêu cầu về hôn nhân gia
đình hay còn gọi là việc dân sự.
Thứ 2, hôn nhân là mqh đặc biệt và có sự ảnh
hưởng ít nhiều đến sự ổn định của XH, cho nên PL BLTTDS đã quy định
riêng một điều về hoà giải yêu cầu nhận thuận tình ly hôn, thoả
thuận nuôi con, chia tài sản ly hôn, mục đích của hoà giải là để các
bên ngồi lại và cùng thoả thuận để tránh việc đưa nhau ra toà chấm
dứt hôn nhân.
CSPL;
Điều 357 BLTTDS.
2/ Quyết định giải quyết việc dân sự
có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Sai.
Quyết
định giải quyết việc dân sự quy định tại khoản 7 Điều 27, khoản 2 và
khoản 3 Điều 29 của BLTTDS thì sẽ không bị kháng cáo, kháng nghị theo
thủ tục phúc thẩm.
CSPL:
Điều 371 BLTTDS.
3/ Người yêu cầu giải quyết việc
dân sự có quyền yêu cầu thay đổi Thẩm phán giải
quyết việc dân sự.
Đúng.
Thứ
nhất, Thẩm phán là người tiến
hành tố tụng.
Thứ
hai, Người yêu cầu giải quyết việc dân sự
là đương sự của việc dân sự
Thứ
ba, Đương sự thì có quyền yêu cầu
thay đổi người tiến hành tố tụng theo quy định của BLTTDS.
CSPL:
điểm a, khoản 2 Điều 46, khoản 5 Điều 68 và khoản 14 Điều 70 BLTTDS.
4/ Nếu Viện kiểm sát đề nghị, Tòa
án phải triệu tập người làm chứng tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự.
Sai.
Việc
triệu tập người làm chứng tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự chỉ được
Tòa thực hiện nếu xét việc đó là cần thiết để đảm bảo có thể giải quyết nhanh
chóng việc dân sự. Việc Viện kiểm sát có đề nghị hay không không ảnh hưởng tới
quyết định triệu tập hay không của Tòa.
CSPL:
khoản 3 Điều 367 BLTTDS.
5/ Hội đồng tái thẩm có quyền hủy
toàn bộ bản án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị tái thẩm.
Đúng.
Hội
đồng xét xử tái thẩm có quyền hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị
kháng nghị tái thẩm để xét xử lại theo thủ tục luật quy định.
Hay
Hội đồng xét xử tái thẩm có huỷ bán
án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đồng thời đình chỉ
giải quyết vụ án.
CSPL: khoản
2, khoản 3 điều 356 BLTTDS.
6/ Thời hạn kháng nghị giám
đốc thẩm là 3 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp
luật.
Sai.
Thời
ghạn kháng nghị GĐT là 3 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu
lực pháp luật. Nhưng có một số trường hợp thời hạn kháng nghị được kéo dài
thêm 2 năm như sau:
+
Đương sự có đơn đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 328 BLTTDS.
+
Bản án, quyết định của Tòa đã có hiệu lực pháp luật theo quy định tại khoản 1
Điều 326 của BLTTDS.
CSPL:
Điều 334 BLTTDS.
7/ Người yêu cầu giải quyết
việc dân sự không có nghĩa vụ chứng minh.
Sai.
Thứ
nhất, người yêu cầu giải quyết việc dân sự là đương sự.
Thứ
hai, đương có quyền, nghĩa vụ cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh để bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của mình. Vì vậy, nhận định này là sai.
CSPL:
khoản 1 Điều 68, khoản 5 Điều 70 BLTTDS
8/ Tất cả đương sự phải tham
dự phiên tòa giám đốc thẩm.
Sai.
Xét
trường hợp cần thiết, Tòa án triệu tập đương sự hoặc người đại diện hợp pháp hoặc
một số người tham gia tố tụng khác nếu họ có liên quan đến việc kháng nghị,
trường hợp vắng mặt thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm vẫn tiếp tục phiên tòa.
Như vậy, nhận định trên là sai.
CSPL:
khoản 2 Điều 338 BLTTDS
9/ Người đã kháng nghị giám đốc thẩm
có quyền thay đổi, bổ sung quyết định kháng nghị.
Sai.
Người đã kháng nghị giám đốc thẩm có quyền
thay đổi, bổ sung kháng nghị nếu chưa hết
thời hạn kháng nghị. Khi hết thời hạn kháng nghị thì người kháng nghị sẽ
đương nhiên không có quyền thay đổi, bổ sung quyết định kháng nghị.
CSPL: khoản 1 Điều 335 BLTTDS 2015.
10/ Khi có yêu cầu của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải xem xét lại quyết
định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Đúng.
Khi có yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao có trách nhiệm báo cáo Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem
xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
CSPL: khoản 2 Điều 358.
II/ Bài tập
Câu 1/
A (cư trú tại quận 9) khởi kiện yêu cầu B và C (cùng cư trú tại quận Thủ Đức)
tranh chấp về di sản thừa kế do cha mẹ (ông K, bà H) chết để lại, không có di
chúc, di sản là căn nhà quận 12, trị giá 4 tỷ. Ngày 12/4/2013, Tòa án ra Bản án
sơ thẩm tuyên xử: xác định di sản là căn nhà tọa lạc tại quận 12, trị giá 3,6 tỷ,
chia đều cho A, B, C mỗi người thừa kế 1/3 giá trị căn nhà. Không có kháng
cáo, kháng nghị bản án sơ thẩm.
Đầu năm 2017, D (định cư tại Lào)
về Việt Nam biết được sự việc tranh chấp đã được Tòa án giải quyết xong.
D có giấy tờ chứng minh ông K và bà H có 04 con chung gồm: A, B, C, D. Hỏi:
Trong tình huống trên D cần tiến hành thủ tục gì để bảo vệ quyền lợi cho chính
mình? Nêu cụ thể về trình tự, thủ tục?
Xác
định tình huống, việc D xuất hiện và chứng minh được mình cùng với A, B, C đều
là con chung của ông H, bà K có thể được xem là làm phát sinh tình tiết quan trọng
của vụ án mà các đương sự (A, B, C) đã không thể biết được trong quá trình giải
quyết vụ án hoặc cũng có thể A, B, C biết ông H, bà K còn có một người con
chung nữa là D nhưng lại cố tình giả mạo chứng cớ hòng giấu diếm. Tình tiết này
làm thay đổi cơ bản nội dung vụ án, dẫn đến quyền và lợi ích hợp pháp của D có
thể bị xâm hại. Vì vậy, theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 352 BLDS 2015,
D có căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của mình.
Trình tự, thủ tục:
D
thông báo bằng văn bản (khoản 1 Điều 353) cho Chánh án TAND cấp cao, Viện trưởng
VKSND cấp cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án (khoản 2 Điều
354 BLDS 2015) để đề nghị xem xét bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án
theo thủ tục tái thẩm (Điều 328 BLDS).
Tòa án, VKS sẽ
nhận đơn đề nghị và thụ lý đơn đề nghị nếu có đầy đủ các nội dung quy định tại
Điều 328 BLDS (Điều 329 BLDS).
Sau đó, D phải
tiến hành cung cấp tài liệu, chứng cứ cho người có thẩm quyền kháng nghị theo
thủ tục tái thẩm (Điều 330 BLDS).
Câu 2/ Công ty dịch vụ bảo vệ An Ninh ký hợp đồng
cung cấp dịch vụ bảo vệ cho Công ty TNHH AK, phí dịch vụ 15tr/tháng, thời hạn hợp
đồng từ 01/01/2010 đến 30/6/2015. Từ tháng 5/2011 đến tháng 9/2011, Công ty AK
không thanh toán phí dịch vụ cho Công ty An Ninh. Nên ngày 10/10/2016, Công ty
An Ninh ngừng cung cấp dịch vụ bảo vệ, đã khởi kiện yêu cầu Công ty AK trả tiền
phí dịch vụ là 15tr x 5 tháng = 75tr.
Dù
được triệu tập hợp lệ 02 lần nhưng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm, bản
án sơ thẩm đã tuyên xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Không có kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm. Sau đó, bị đơn phát hiện thành phần
Hội đồng xét xử sơ thẩm có Hội thẩm nhân dân A là sui gia với Thẩm phán chủ tọa
phiên tòa (con gái của Thẩm phán kết hôn với con trai của một Hội thẩm nhân dân
A).
Hỏi: Bị đơn cần tiến hành thủ tục
gì để bảo vệ quyền lợi cho chính mình?
Bị
đơn có thể làm đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực
theo thủ tục giám đốc thẩm (Điều 328 BLHS 2015) để bảo về quyền lợi cho mình.
Bởi các lý do
sau:
-
bản án sơ thẩm đã được tuyên và đã có hiệu
lực trên thực tế (Dù được triệu tập 2 lần nhưng bị đơn vắng mặt tại phiên Tòa
sơ thẩm, bản án sơ thẩm đã tuyên xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn. Không có kháng nghị, kháng cáo phúc thẩm)
-
Thứ hai, bị đơn phát hiện thành phần Hội
đồng xét xử sơ thẩm có hội thẩm nhân dân A là sui gia với thẩm phán chủ tọa
phiên tòa (con gái của thẩm phán kết hôn với con trai của Hội thẩm nhân dân) do
đó đã vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự (bị đơn) không thực
hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của
họ không được bảo vệ theo quy định của pháp luật (Điểm b khoản 1 Điều 326 BLHS
2015). Mà trong trường hợp này họ phải tiến hành thay đổi Thẩm phán hoặc Hội thẩm
nhân dân theo quy định tại khoản 1 Điều 53 khi có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có
thể không vô tư khi làm nhiệm vụ (Khoản 3 Điều 52).
-
(bài này nhóm làm nhưng anh đang
không đồng tình vì là theo điểm b khoản 1 Điều 326
BLHS 2015: “vi phạm nghiêm trọng
thủ tục tố tụng làm cho đương sự (bị đơn) không thực hiện được quyền, nghĩa vụ
tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo
quy định của pháp luật”
-
Mà trong tình huống thấy là bị đơn
đã vắng mặt 2 lần khi được triệu tập hợp lệ, đồng nghĩa với việc
anh tự bỏ đi quyền tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của mình, cho nên đáng cái đời)
Nhận xét
Đăng nhận xét
Bạn nào coi mà thấy sai sai hay muốn góp ý thì bình luận ở dưới đây hoặc ib cho mình qua Fb hay insta nha ^^