Luật môi trường - Bài tập
C.
Câu bài tập
Bài 1:
Năm
2016, dự án khu liên hợp gang thép và cảng biển của tập đoàn F. Giai đoạn 1, chủ
đầu tư
1.
xây dựng nhà máy liên hợp gang thép có công suất 7,5 triệu tấn sản
phẩm/năm
và
2.
cảng biển nước sâu SD có năng lực cập tàu là 30.000 DWT.
Dự kiến chủ đầu tư phải
4.
thi công khu tái định cư cho 1.785 hộ dân,
Giai đoạn 2, chủ đầu tư sẽ:
6.
khởi công dự án lọc hóa dầu công suất 6 triệu tấn/năm.
Hỏi:
a. Dự án nào thuộc đối tượng phải đánh giá tác động môi
trường (ĐTM)? Tại sao?
(1)
-
thuộc 55 mục Phụ lục II NĐ 18/2015, do có công suất lớn 2000 tấn sản phẩm/ năm.
(2)
-
thuộc 23 mục Phụ lục II NĐ 18/2015, do tiếp nhận tàu trọng tải lớn hơn 1000 DWT
(4) - thuộc 109
mục Phụ lục II NĐ 18/2015, do quy mô hơn 300 hộ dân.
(6) - thuộc 43 mục
Phụ lục II NĐ 18/2015, do quy mô hơn 500 tấn sản phẩm/năm.
b. Ai là người có thẩm quyền
tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM? Tại sao?
(1)
-
UBND tỉnh chức việc thẩm định Báo cáo ĐTM không thuộc phụ luc III NĐ 18/2015 và khoản 3 Điều 23 Luật
BVMT.
(2)
-
UBND tỉnh chức việc thẩm định Báo cáo ĐTM không thuộc phụ luc III NĐ 18/2015 và khoản 3 Điều 23 Luật
BVMT.
(4) - UBND tỉnh
chức việc thẩm định Báo cáo ĐTM không thuộc phụ luc III NĐ 18/2015 và khoản 3 Điều 23 Luật BVMT.
(6) - Bộ Tài
nguyên môi trường - điểm a khoản 1 Điều 14, mục 5 Phụ lục III NĐ 18/2015 và điểm
b khoản 1 Điều 23 Luật BVMT.
c. Cho biết chủ đầu tư phải thực hiện những nghĩa vụ
nào theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền? Tại sao?
-
Phí
bảo vệ môi trường (Điều 148 Luật BVMT)
-
tiền
phải trả cho việc sử dụng dịch vụ.
-
Tiền
sử dụng đất.
-
Thuế
tài nguyên.
-
Chi
phí phục hồi môi trường trong khai thác tài nguyên (nước, dầu)
d. Nếu sau khi dự án đi vào hoạt động làm ô nhiễm môi
trường gây thiệt hại cho người dân, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại có phải là
nghĩa vụ phải trả tiền theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền không? Tại
sao?
Không. Vì nghĩa
vụ phải trả tiền theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền là chủ thể trả
tiền để có quyền được gây ô nhiễm trong phạm vi quyền mà Pháp luật cho phép.
Còn hoạt động
gây ô nhiễm môi trường là đã vượt quá phạm vi cho phép dẫn đến gây thiệt hại
cho người dân thì đây là trách nhiệm Bồi thường riêng.
Bài :2
Ngày 01/4/2016, Thanh tra Sở Tài nguyên
& Môi trường (Sở TN&MT) tỉnh T. tiến hành thanh
tra đột xuất về bảo vệ môi trường tại nhà máy chế biến tinh bột sắn thuộc Công ty TNHHSXTM G (Công ty G.). Nhà máy không xử lý nước thải và lén
lút xả thẳng ra sông VC. Lượng nước thải phát sinh 480m3/ ngày đêm, kết quả phân tích mẫu nước
thải có chứa các thông số ô nhiễm vượt gấp 5 lần so với
quy chuẩn kỹ thuật về chất thải. Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh
đã lập biên bản vi phạm hành chính để xử lý theo quy định. Ngày
13/6/2016, Chủ tịch UBND tỉnh T đã ký quyết định
xử phạt vi phạm hành chính với số tiền là 340 triệu đồng, đồng thời công
ty phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô
nhiễm môi trường trong thời hạn 30 ngày và chi trả kinh phí trưng cầu giám định, đo đạc, phân
tích mẫu môi trường. Hỏi:
a. Công ty G. đã bị xử phạt về hành vi nào? Cho biết cơ
sở pháp lý?
Công ty G. đã bị xử phạt về hành vi không xử lý nước
thải và lén lút xả thẳng ra sông VC Lượng nước thải phát sinh 480m3/
ngày đêm, kết quả phân tích mẫu nước thải có chứa các thông số ô nhiễm vượt gấp 5 lần so với quy chuẩn kỹ thuật về chất thải.
Nghị định
155/2016/NĐ-CP về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường,
Điểm c khoản 2 Điều 1: Phạm vi điều chỉnh của Nghị định này gồm các
hành vi vi phạm các quy định về quản lý chất thải;
Cụ thể hành vi này thuộc điểm k khoản 5 Điều 13 quy định hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất
thải từ 05 lần trở lên có chứa các thông số môi trường thông thường vào môi trường
“k)
Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 220.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng
nước thải từ 400 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 600 m3/ngày (24 giờ)”
-
Mức phạt của Công ty G là phạt tiền từ 400 triệu
đến 440 triệu do đây là tổ chức.
CSPL: khoản 1 Điều 5 NĐ 155/2016.
b. Xác định hình phạt chính và biện pháp khắc
phục hậu quả mà công ty G phải thực hiện? Cho biết cơ sở pháp lý?
Trong trường hợp
này, Công ty G bị xử phạt tiền với số tiền là 340 triệu đồng thì đây
hình thức xử phạt chính
CSPL: điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định
155/2013/NĐ-CP về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
“b) Phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là 1.000.000.000 đồng đối với cá
nhân và 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức.”
Đồng thời công
ty phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô
nhiễm môi trường trong thời hạn 30 ngày và chi trả kinh phí trưng cầu giám định, đo đạc, phân
tích mẫu môi trường. Hai (02) biện pháp trên không thuộc Hình thức xử phạt chính hay Hình thức xử
phạt bổ sung mà là biện pháp khắc phục hậu quả:
CSPL: điểm c, n khoản
3 Điều 4 Nghị định
155/2016/NĐ-CP về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
c. Công ty G. phải chấp hành hình phạt chính với mức tiền
phạt là 340 triệu đồng là đúng hay sai? Tại sao?
-
Là
sai.
-
Vì
kết quả phân tích mẫu nước thải có chứa các thông số ô nhiễm vượt gấp 5 lần so
với quy chuẩn kỹ thuật về chất thải, sẽ thuộc khoản 4 Điều 14 quy định hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn
kỹ thuật về chất thải từ 05 lần trở lên có chứa các thông số môi trường nguy hại vào môi trường (Nghị định
155/2016/NĐ-CP).
-
Lượng
nước thải phát sinh 480m3/ ngày đêm xẻt
theo điểm k khoản 4 Điều 14 thì mức
xử phạt cao nhất đối với hành vi này là 220 triệu đồng. Mà Chủ tịch UBND tỉnh T đã ký quyết định xử phạt vi phạm
hành chính với số tiền là 340 triệu đồng là trái với quy định của pháp luật.
“k) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 220.000.000 đồng trong
trường hợp thải lượng nước thải từ 400 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 600 m3/ngày
(24 giờ)”
-
Mặt khác theo khoản 1 Điều 5 NĐ 155/2016, thì mức
phạt đối với Công ty G:
400 triệu đến 440 triệu do đây là tổ chức
-
Ngoài ra, theo khoản 7 Điều 13 NĐ 155/2016,
Công ty G còn bị phạt tăng thêm 40% của mức tiền cao nhất đã chọn.
è Cho nên mức tên không thể là 340 Triệu được.
d. Quyết định xử phạt do Chủ tịch UBND tỉnh ký là đúng
thẩm quyền hay không? Tại sao?
Đúng.
CSPL: điểm b khoản 3 Điều 48 NĐ 155/2016.
e. Biện pháp buộc nộp lại số tiền
bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi
trường có cần thiết áp dụng khi xử phạt công ty G không? Tại sao?
Tuỳ quan điểm cá nhân.
Không. Vì hành
vi xả thải trái phép không có số tiền bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi
đó. Nên biện pháp này là không cần thiết.
Bài 3
Ông A dự định đầu tư dự án xây dựng cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn thông thường công suất 500 tấn/ ngày đêm tại tỉnh H.
Theo kế hoạch, ông A nhập khẩu dây chuyển công nghệ từ nước ngoài và khai thác nước ngầm để phục vụ
cho hoạt động của cơ sở. Ngày 12/10/2014, báo
cáo đánh giá tác động môi trường về dự án trên được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Tuy nhiên, do gặp một số vấn đề khó khăn
về tài chính nên đến tháng 10/2015, ông
A thay đổi địa điểm triển khai dự án tại tỉnh K. Hỏi:
a. Dự án trên có thuộc đối tượng phải đánh giá tác động
môi trường (ĐTM) không? Tại sao?
dự án xây dựng
cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn thông thường công suất 500 tấn/ ngày đêm tại
tỉnh H. – là dự án phải ĐTM
CSPL: điểm c, khoản 1 Điều 18 Luật BVMT
Mục 45 Phụ lục II NĐ 18/2015, do
có công suất lớn hơn 10 tấn/ngày.
-
10/2015,
ông A thay đổi địa điểm triển khai dự án
tại tỉnh K. Lúc này thì ông A phải thực hiện việc lập lại báo
cáo ĐTM
CSPL: điểm b khoản 1 Điều 20 Luật BVMT.
b. Cơ quan nào có thẩm quyền tổ chức thẩm định và phê
duyệt ĐTM? Tại sao?
Bộ tài nguyên
và môi trường.
CSPL: điểm c
khoản 1 Điều 23 Luật BVMT. Và Dự án này không mục 8 Phụ lục III NĐ
18/2015, do có công suất từ 250 tấn/ ngày đêm.
c. Những nghĩa vụ nào ông A phải thực hiện theo quy định
pháp luật môi trường khi đầu tư cho dự án trên?/.
-
Phí
bảo vệ môi trường (Điều 148 Luật BVMT)
-
tiền
phải trả cho việc sử dụng dịch vụ.
-
Tiền
sử dụng đất.
-
Thuế
tài nguyên (khai thác nguồn nước ngầm)
-
Chi
phí phục hồi môi trường trong khai thác tài nguyên.
Bài 4
Tháng
3/2014, Công ty cổ phần dịch vụ S bị lực lượng cảnh sát môi trường, Công an tỉnh
A bắt quả tang về hành vi xả nước thải
ra rạch B. Qua kết quả điều tra, Trưởng Phòng cảnh sát môi trường kết
luận: công ty cổ phần dịch vụ S đã:
1.
không lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án
theo quy định;
2.
xử lý chất thải nguy hại vượt quá khối lượng quy định trong giấy
phép quản lý chất thải nguy hại;
3.
xả nước thải có chứa các thông số môi trường không nguy hại vào
môi trường vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 2,5 lần với lượng nước thải là 9.000
m3/ngày (24 giờ).
Hỏi:
a.
Công ty S phải
chịu những loại trách nhiệm pháp lý nào? Tại sao?
-
Công ty S có hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực bảo vệ môi trường bị áp dụng hình thức xử phạt chính là Phạt tiền.
-
Ngoài hình thức xử phạt chính thì công ty S còn
có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung:
Tước
quyền sử dụng có thời hạn đối với: Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường;
Giấy phép quản lý chất thải nguy hại; Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
- Ngoài hai hình thức xử vi phạm hành chính nêu
trên, Công ty S còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả
sau đây:
“c) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học;
n) Truy thu số phí bảo vệ
môi trường nộp thiếu, trốn nộp theo quy định; buộc chi trả kinh phí trưng cầu
giám định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về xả chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc
gây ô nhiễm môi trường theo định mức, đơn giá hiện hành.”
CSPL:
điểm
c, n khoản 3 Điều 4 Nghị định
155/2016/NĐ-CP.
b.
Hãy xử lý các
hành vi vi phạm của công ty S.
Hành
vi 1: không
lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định;
-
Nghị định
155/2016/NĐ-CP. Điều 9, anh đọc thì khoản 1 là thuộc phạm vi
của UBND, và khoản 2 thuộc thẩm quyền Bộ TNMT à trước tiên để xử phạt hành vi này cần làm rõ dự án
này - báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền
của ai phê duyệt à
đề bài không cho dự án?
-
Giả sử thuộc thẩm quyền UBND phê duyệt, không lập lại
báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định.
-
Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng
Nhưng do Công ty S là tổ chức nên mức phạt
tiền trên là gấp 02 lần nên mức phạt tiền là Phạt tiền từ
320.000.000 đồng đến 360.000.000 đồng
CSPL: điểm o khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 5 Nghị định 155/2013/NĐ-CP quy định về
xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
-
Hình phạt bổ sung:
o
Đình chỉ hoạt động của cơ sở 03 đến 06
tháng để khắc phục vi phạm.
§
CSPL: điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định 155/2013/NĐ-CP
-
Biện pháp khắc phục hậu quả:
o
Buộc lắp đặt, vận hành công trình bảo BVMT và lâp hồ
sơ báo cáo kết quả.
§
CSPL: điểm b khoản 4
Điều 9 Nghị định 155/2013/NĐ-CP
Hành vi 2: xử lý chất thải nguy hại vượt
quá khối lượng quy định trong giấy phép quản lý chất thải nguy hại;
-
Phạt tiền từ
150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.
Nhưng do Công ty S là tổ chức nên mức phạt
tiền trên là gấp 02 lần nên mức phạt tiền là Phạt tiền từ
300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng
CSPL: điểm
d khoản 5 Điều 23 khoản 1 Điều 5 Nghị định 155/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
-
Hình
phạt bổ sung:
o
tước giấy phép xử lý chất thải từ 03 đến
06 tháng.
§
CSPL: điểm b khoản 9 Điều 23 Nghị định 155/2013/NĐ-CP.
o
Buộc chi trả chi phí trưng cầu giám định,
buộc phải thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi
trường và báo cáo.
§
CSPL: điểm b khoản 9 Điều
23 Nghị định 155/2013/NĐ-CP.
Hành vi 3: xả nước thải có chứa các thông số môi trường không nguy hại vào môi trường vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 2,5 lần
với lượng nước thải là 9.000 m3/ngày.
-
Phạt tiền:
Từ 650.000.000 đồng đến
700.000.000 đồng. Nhưng do Công
ty S là tổ chức nên mức phạt tiền trên là gấp 02 lần nên mức phạt tiền
là Phạt tiền từ 1.300.000.000 đồng
đến 1.400.000.000 đồng
§
CSPL: điểm y khoản 3 Điều
13 Nghị định 155/2013/NĐ-CP.
Phạt
tăng thêm 30% của mức tiền cao nhất đã chọn đối hành vi này.
§
CSPL: khoản 7 Điều 13 Nghị định 155/2013/NĐ-CP.
c.
Ai có thẩm quyền
xử phạt các hành vi vi phạm của công ty S? Tại sao?
Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Do
tổng tiền phạt công ty sẽ lớn hơn 100 triệu và nhỏ hơn 2 tỷ
CSPL: điểm b khoản 3 Điều 48, khoản 2 Điều 5 Nghị định 155/2013/NĐ-CP.
Bài 5
Công ty TNHH X hoạt
động trong lĩnh vực sản xuất kim loại và sắt thép xây dựng. Do nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất nên
Công ty X muốn triển khai thực hiện dự án xây
dựng một nhà máy luyện kim ở địa bàn huyện HM, TP.H. Để thực
hiện dự án Công ty tiến hành nhập
khẩu kim loại phế liệu từ nước ngoài về sử dụng.
Hỏi:
a) Công ty X có phải thực hiện ĐTM không?
Vì sao?
Có.
Vì
dự án là xây dựng nhà máy luyện kim – Với nguyên liệu là phế liệu
thì là dự án thuộc danh mục phải
thực hiện dự án đánh giá tác động môi trường.
CSPL: điểm c
khoản 1 Điều 18 và Mục 47 Phụ lục II NĐ 18/2015.
b) Nếu có thì Công ty X muốn tự lập báo
cáo ĐTM thì có được không? Cơ quan nào sẽ có thẩm quyền tổ chức thẩm
định báo cáo ĐTM nêu trên?
Được.
Vì
chủ dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật BVMT có
quyền tự mình đánh giá tác động môi trường – Kết quả đánh giá tác
động môi trường thể hiện dưới hình thức báo cáo ĐTM.
CSPL: Điều 19
Luật BVMT
c) Giả sử trong quá trình thực hiện dự
án Công ty X muốn đăng ký bổ sung thêm ngành nghề cán, kéo kim loại
cho dự án. Công ty có phải thực hiện thêm thủ tục pháp lý nào
về môi trường không? Vì sao?
Nếu
bổ sung thêm ngành nghề cán, kéo kim loại có quy mô công suất từ 2000 tấn sản phẩm/ năm trở lên Công
ty phải thực hiện thủ tục Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi
trường.
CSPL: điểm b
khoản 1 Điều 15 và Mục 48 Phụ luc II Nghị định 18.
(Nếu bổ sung thêm ngành nghề
cán, kéo kim loại có quy mô công suất < 2000 tấn sản phẩm/ năm à Chắc là đối tượng phải lập
kế hoạch bảo vệ môi trường
CSPL: Điều 29 Luật BVMT)
d)
Công ty
X phải thực hiện những nghĩa vụ tài chính nào về môi trường?
Phí bảo vệ môi trường Điều 148 Luật
BVMT.
Tiền phải trả cho việc sử dụng dịch
vụ.
Tiền sử dụng đất.
Bài 6
Danh nghiệp tư nhân A (A) do ông H làm
chủ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nhà hàng, quán nhậu hiện có một nhà
hàng tại Quận 1 (nhà hàng này đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận kế hoạch
BVMT). Ngày 24/01/2016, do muốn mở rộng quy mô kinh doanh nên ông H
đã mở thêm một địa điểm kinh doanh cho DN A tại Quận 4 trên diện tích mặt bằng
500m2 để kinh doanh quán nhậu. Hỏi:
a) Ông H có phải
lập kế hoạch BVMT đối với địa điểm kinh doanh đặt tại Quận 4 không? Vì sao?
Ông
A phải lập kế hoạch BVMT đối với địa điểm kinh doanh đặt tại Quận 4.
CSPL: Khoản 1
Điều 29 Luật BVMT
Điểm b khoản 1 Điều 18 NĐ 18
b) Kế hoạch BVMT
trên có bắt buộc phải đăng ký không? Nếu đăng ký thì cơ quan nào có thẩm quyền
xác nhận? Cơ sở pháp lý?
Kế hoạch BVMT
trên bắt buộc phải đăng ký
CSPL: Điều 31 Luật BVMT và khoản
2 Điều 18 NĐ 18.
Cơ quan có thẩm
quyền xác nhận là UBND cấp huyện.
CSPL: khoản
2 Điều 32 Luật BVMT
Điểm
b khoản 1 Điều 19 NĐ18
c)
Tình tiết bổ sung: Để tiết kiệm chi phí nguyên liệu, ngày 10/06/2016 ông H đã đầu
tư thuê một diện tích đất có mặt nước 15 ha tại huyện X tỉnh K để thực hiện dự án nuôi trồng thủy sản nhằm cung cấp nguồn nguyên
liệu cho các nhà hàng, quán nhậu của ông. Hỏi dự án này phải lập báo cáo ĐTM
hay kế hoạch BVMT? Vì sao?
Dự án này phải lập
báo cáo ĐTM vì nó thuộc đối tượng phải lập báo cáo ĐTM
CSPL: điểm c khoản 1 Điều 18 Luật BVMT
và mục 77 Phụ lục II NĐ 18.
Bài 7
Công ty cổ phần
ô tô TH (gọi tắt là Công ty) là một
doanh nghiệp chuyên sản xuất, sửa chữa, lắp ráp ô tô có trụ sở tại tỉnh QN. Do
muốn mở rộng quy mô kinh doanh nên Công ty muốn mở một dự án đầu tư xây dựng một cơ sở sản xuất, sửa
chữa, lắp ráp ô tô tại Quận TB, thành phố H nhằm sản xuất và phân phối ô tô
cho các đại lý ở thành phố H và các tỉnh lân cận. Do không am hiểu pháp luật
môi trường nên Công ty muốn nhờ bạn tư vấn một số vấn đề có liên quan. Cụ thể
như sau:
a) Công ty có phải lập báo cáo đánh giá tác động môi
trường hay không? Vì sao?
Trường hợp 1, công suất từ
500 tô tô/năm trở lên thì dự án của công ty phải lập ĐTM
CSPL: điểm c khoản 1 Điều 18 Luật BVMT
và mục 52 Phụ lục II NĐ 18.
Trường hợp 2, công suất dưới
500 tô tô/năm trở lên thì dự án của công ty phải lập ĐTM
Công
ty phải lập kế hoạch BVMT đối với dự án của mình.
CSPL: Khoản 1 Điều 29 Luật BVMT
Điểm
b khoản 1 Điều 18 NĐ18
b) Giả sử sau khi được cấp phép hoạt động, trong quá
trình sản xuất Công ty có phát sinh một lượng lớn
chất thải nguy hại nhưng Công ty chưa biết phải
xử lý như thế nào cho phù hợp với quy định của pháp luật. Cho biết Công ty sẽ
phải thực hiện yêu cầu nào theo quy định của pháp luật môi trường? Công ty có
thể làm gì để giải quyết khối lượng chất thải nguy hại phát sinh nêu trên, biết
rằng hiện tại Công ty không có Giấy phép xử lý chất thải nguy hại?
-
Chủ
nguồn chất thải nguy hại phải lập hồ sơ về CTNH và đăng ký với cơ quan quản lý
nhà nước về bảo vệ môi trường cấp tỉnh. Sở tài nguyên và môi trường nơi có cơ sở
phát sinh CTNH. tỉnh QN, Quận TB
-
CSPL:
khoản 1 Điều 90 BVMT, khoản 1 Điều 12 Nđ 36/2015.
-
Do
không có giấy phép xử lý chất thải nên công ty phải chuyển giao cho cơ sở có giấy
phép xử lý CTNH.
-
CSPL:
Khoản 1 Điều 91 BVMT
c)
Giả sử, trong
quá trình sản xuất, Công ty muốn nhập khẩu một số ô tô cũ từ nước ngoài để tháo
dỡ lấy phụ kiện tái sử dụng thì có được không? Vì sao?
-
Không
được.
-
Thì
pháp luật cấm nhập khẩu phương tiện giao thông vận tải đã qua sử dụng để phá dỡ
nên công ty không thể nhập khẩu.
-
CSPL: điểm b khoản 2 Điều 75 BVMT .
d) Công ty muốn nhập khẩu một khối lượng lớn phế liệu sắt,
thép từ nước ngoài về Việt Nam để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất ô tô thì có
được không? Vì sao?
-
Cần
phải xem xét:
• Nếu phế liệu sắt thép này đáp ứng
QCKT môi trường và thuộc danh mục phế liệu được phép nhập do Thủ
tướng chính phủ quy định.
CSPL: khoản 1 Điều 76
Luật BVMT + mục 20 Qđ số 73/2014/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ ngày
19/12/2014 quy định danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất.
• Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế
liệu phải đáp ứng các yêu cầu (Khoản 2 Điều
76 Luật BVMT)
e)
Cho biết với các
hành vi nêu trên, Công ty sẽ phải thực hiện những nghĩa vụ tài chính nào về môi
trường?
-
Phí
bảo vệ môi trường. Đ148
-
Tiền
phải trả cho việc sử dụng dịch vụ (thu gom rác,..)
-
…
Bài 8
Cưông ty X là một
doanh nghiệp trong nước hiện đang có nhu cầu sử dụng 10.000 ha rừng ràm tự nhiên ở huyện MH, tỉnh LA để thực hiện dự án khu du lịch sinh thái rừng và
khu nghỉ dưỡng. Hỏi:
a)
Công ty X có thể xác lập quyền sử dụng rừng trong trường hợp này thông qua những
cách thức nào?
- Giao rừng có thu tiền (điểm khoản 1
Điều 24 Luật BVPT Rừng)
- Cho thuê rừng trả tiền hàng năm
để kinh doanh cảng quan, nghĩ dưỡng, du lịch sinh thái – môi trường (khoản 2 Điều 24 Luật BVPT Rừng)
b) Giả sử Công ty X làm hồ sơ xin được giao rừng có
thu tiền sử dụng rừng. Hỏi cơ quan nào có thẩm quyền giao rừng trong trường hợp
này? Nếu cần thu hồi lại thì cơ quan nào sẽ có thẩm quyền thu hồi? Nêu rõ cơ sở
pháp lý.
UBND tỉnh LA có
thẩm quyền giao rừng đối với tổ chức trong nước.
(điểm
a khoản 1 Điều 28 Luật bảo vệ và phát triển rừng)
UBND tỉnh
LA có thẩm quyền giao rừng nào thì có
quyền thu hồi rừng đó.
(điểm
c khoản 1 Điều 28 Luật bảo vệ và phát triển rừng)
c) Giả sử Công ty X muốn khai thác gỗ tràm trong rừng
để bán và sản xuất bàn ghế phục vụ du khách thì có được không? Nếu được thì điều
kiện như thế nào?
tổ chức đuợc
giao rừng sản xuất có thu tiền sử dụng rừng hoặc được NN cho thuê rừng sản xuất
đều có quyền được khai thác lâm sản trong rừng sản xuất.
Điểm
b khoản 1 Điều 64 và khoản 2 Điều 66 Luật Luật bảo vệ và phát triển rừng
Với các điều kiện
sau:
-
đảm
bảo duy trì diện tích phát triễn trữ lượng chất lượng của rừng và tuân theo quy
chế quản lý rừng khoản 2 Điều 55
-
Chủ
rừng là tổ chức phải có hồ sơ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt gồm
dự án đầu tư, phương án quản lý, bảo vệ và sản xuất, kinh doanh rừng; khai thác
rừng phải có phương án điều chế rừng đã được cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ
và phát triển rừng phê duyệt; b
khoản 2 Điều 56
-
Chỉ
được khai thác gỗ và các thực vật khác của rừng sản xuất là rừng tự nhiên, trừ
các loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm bị cấm khai thác theo quy định của
Chính phủ về Chế độ quản lý, bảo vệ những loài thực vật rừng, động vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm và Danh mục những loài thực vật rừng, động vật rừng nguy
cấp, quý, hiếm. d khoản 2 Điều
56
-
Đối
với các tổ chức khi khai thác phải có hồ sơ thiết kế khai thác phù hợp với
phương án điều chế rừng hoặc phương án hoặc kế hoạch sản xuất, kinh doanh rừng
được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt; a khoản 3 Điều 56
-
Việc
khai thác rừng phải theo quy chế quản lý rừng và chấp hành quy phạm, quy trình
kỹ thuật bảo vệ và phát triển rừng; sau khi khai thác phải tổ chức bảo vệ, nuôi
dưỡng, làm giàu rừng cho đến kỳ khai thác sau. khoản 4 Điều 56
-
Việc
khai thác rừng trồng được thực hiện theo quy định sau đây: (khoản 2 Điều 57)
« a) Trường hợp chủ rừng tự bỏ
vốn gây trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ rừng thì được tự quyết định việc
khai thác rừng trồng. Các sản phẩm khai thác từ rừng trồng của chủ rừng được tự
do lưu thông trên thị trường. Trường hợp cây rừng trồng là cây gỗ quý, hiếm thì
khi khai thác phải thực hiện theo quy định của Chính phủ;
b) Trường hợp rừng trồng bằng vốn từ
ngân sách nhà nước, chủ rừng phải lập hồ sơ khai thác trình cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt nguồn vốn quyết định. Các sản phẩm khai thác từ rừng trồng của
chủ rừng được tự do lưu thông trên thị trường. Trường hợp cây rừng trồng là cây
gỗ quý, hiếm thì khi khai thác phải thực hiện theo quy định của Chính phủ;
c) Trồng lại rừng vào thời vụ trồng
rừng ngay sau khi khai thác hoặc thực hiện biện pháp tái sinh tự nhiên trong
quá trình khai thác. »
Bài 9
Công ty TNHH A
là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành lập tại Việt Nam hiện đang dự định thành lập 1 dự án đầu tư ở
tỉnh BT để thăm dò và khai thác quặng
titan ở các bãi cát trống cách xa khu dân cư. Hỏi:
a) Theo anh (chị) Công ty A có thuộc đối tượng được phép hoạt động khoáng sản ở Việt Nam hay không? Vì
sao?
-
Hoạt
động khoáng sản bao gồm hoạt động thăm do khoáng sản, hoạt động khai
thác khoáng sản (khoản 5 Điều 2 Luật Khoáng
sản)
-
Công
ty TNHH A là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành lập tại Việt
Nam thì đây là Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp.
à Doanh nghiệp
này thuộc đối tượng được phép hoạt động khoáng sản tại Việt Nam
-
CSPL: điểm a khoản 1 Điều 34 và điểm a khoản 1 Điều 51
Luật Khoáng sản.
b) Giả sử ngày 08/8/2013, Công ty A được cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản,
thời hạn của giấy phép là 24 tháng kể từ ngày 09/8/2013. Tuy nhiên, sau khi được
cấp giấy phép đến ngày 09/8/2015 (2
năm sau) Công ty này vẫn chưa thăm dò được bất kỳ một mỏ khoáng sản nào nên muốn
gia hạn thời hạn thăm dò khoáng sản. Hỏi
Công ty muốn gia hạn thời hạn thăm dò khoáng sản trên giấy phép thì có được
không? Thời hạn tối đa được gia hạn và điều kiện để được gia hạn?
-
Phải
xét xem việc không tiến hành thăm dò khoáng sản có phải do bất khả
kháng không?
-
Nếu
không phải là trường hợp lý do bất khả kháng mà sau 06 tháng, kể từ
ngày Giấy phép thăm dò khoáng sản có hiệu lực, Công ty A không tiến
hành thăm dò thì Giấy phép thăm dò khoáng sản sẽ bị thu hồi.
(điểm
a khoản 1 Điều 46 Luật khoáng sản).
-
Giấy
phép thăm dò khoáng sản chấm dứt hiệu lực khi Giấy phép bị thu hồi
(điểm
a khoản 2 Điều 45 Luật khoáng sản)
c)
Giả sử Công ty A
được UBND tỉnh BT gia hạn giấy phép thăm dò khoáng
sản đến ngày 09/8/2016.
Đến ngày
05/01/2017 Công ty A đã thăm dò và phát hiện một mỏ titan ở huyện TP, tỉnh BT.
Ngày 15/02/2017,
UBND tỉnh BT đã ra quyết định phê duyệt đối với trữ lượng khoáng sản tại mỏ
này.
Ngày 30/11/2017,
Công ty nộp hồ sơ yêu cầu UBND tỉnh BT cấp Giấy phép khai thác khoáng sản cho mỏ
khoáng sản nêu trên thì bị UBND tỉnh BT từ chối với lý do mỏ titan này đã được
cấp phép khai thác cho Công ty B có trụ sở tại TP.PT tỉnh BT vào ngày
20/10/2016. Hỏi việc từ chối cấp phép của UBND tỉnh BT trong trường hợp này có
phù hợp với quy định của pháp luật không? Vì sao?
-
Phù hợp không với pháp luật.
-
Ngày 15/02/2017,
UBND tỉnh BT đã ra quyết định phê duyệt đối với trữ lượng khoáng sản tại mỏ
này. Trong thời hạn 06 từ ngày 15/02/2017, thì công ty sẽ được ưu tiên Cấp giấy phép khai thác khoáng sản. (khoản 1 Điều 45 LKS)
-
Ngày 30/11/2017,
Công ty nộp hồ sơ yêu cầu UBND tỉnh BT cấp Giấy phép khai thác khoáng sản (đã hết thời hạn ưu tiên).
-
Thứ hai, Giấy phép khai
thác khoáng sản chỉ được cấp ở khu vực không có tổ chức, cá nhân
đang thăm dò, khai thác khoáng sản hợp pháp. Nhưng tình huống thì Công
ty A đang thăm dò hợp pháp UBND Tỉnh BT lại cấp Giấp phép khai thác
khoáng sản cho công ty B là sai. (điểm a khoản
1 Điều 53 Luật KS)
Bài 10
Công
ty đang làm thủ thủ tục thực hiện một dự dán đầu tư xây dựng một nhà máy thủy điện có công suất 300 MW.
Hỏi:
1.
Dự án trên của
công ty A có thuộc đối tượng phải ĐTM hay không? Tại sao?
-
Dự
án thuộc đối tượng phải ĐTM vì thuộc danh mục phải thực hiện ĐTM
Có công suất
trên 10 MW
-
CSPL:
khoản 1 Điều 18 Luật BVMT và mục 27 Phụ lục II Nghị định 18/2015.
2.
Nếu dự án trên
thuộc đối tượng phải ĐTM thì:
a.
Công ty A có thể
tự lập báo cáo ĐTM hay không?
-
Có
nhé. Nhưng phải đáng ứng các điều kiện Pháp luật cho phép (Điều 13 NĐ 18/2015)
-
CSPL:
khoản 1 Điều 19 Luật BVMT
b.
Trong nội dung báo cáo ĐTM có bắt buộc phải có ý kiến tham vấn
của cộng đồng dân cư hay không
-
Không.
-
Trong
quá trình thực hiện ĐTM, chủ dự án phải tiến hành tham vấn cộng
đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án. (khoản 4 Điều 12 NĐ 18/2015)
-
Ý
kiên của các đại biểu tham dự cuộc họp tham vấn phải được thể hiện
đầy đủ trong biên bản họp cộng đồng. (khoản 6 NĐ
18/2015)
c.
Thời điểm công
ty A phải nộp hồ sơ xin thẩm định báo cáo ĐTM?
d.
Cơ quan có thẩm
quyền tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM của dự án trên
-
Công
trình thuỷ điện này không thuộc danh mục dự án thuộc thẩm quyền
thẩm định và phê duyệt của Bộ TNMT (khoản 3 Là có dung tích hồ chứa
nước 100.000.000 m3 còn dự án bài tập là 300 MW)
è Thuộc thẩm
quyền thẩm định là của UBND cấp tỉnh – Thẩm quyền phê duyệt là
người đứng đầu hoặc thủ trưởng cơ quan thẩm định.
-
CSPL:
khoản 4 Điều 23 và khoản 1 Điều 25 Luật BVMT.
Điểm d khoản 1 Điều 14 NĐ 18/2015.
e.
Nêu các loại giấy
phép về môi trường mà công ty A phải có để dự án được phê duyệt và đi vào hoạt
động.
-
Đánh giá tác động môi trường + Cam kết bảo
vệ môi trường
-
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ
-
Giấy phép nghiệm thu môi trường tổng thể.
f.
Nêu các nghĩa vụ
tài chính theo quy định của pháp luật về môi trường mà công ty A phải thực hiện
trong quá trình thực hiện và vận hành dự án.
-
Phí
bảo vệ môi trường. Đ148
-
Tiền
phải trả cho việc sử dụng dịch vụ (thu gom rác,..)
-
Tiền thuê đất, sử dụng đất.
-
g.
Dự án thủy điện
của công ty A có thể đăng kí là dự án phát triển sạch theo Nghị định thư Kyoto
hay không? Tại sao?
-
Không!
-
Vì
công ước này chỉ áp đặt cho các Bên thuộc phụ lục I đạt được sự cam
kết của mình về giảm và hạn chế phát thải định lượng theo Điều 3.
Việt Nam không là một Bên trong Phụ lục I của Nghị định thư Kyoto.
-
CSPL
Khoản 2 Điều 12 Nghị định thư Kyoto
Bài 11 (bài này khó kinh khủng khiếp)
Ngày
12/8/2015, tàu chở dầu A mang cờ nước ngoài khi cập cảng CL của Việt Nam đã gặp
sự cố kĩ thuật và đâm va phải cầu cảng. Hậu quả gây ra là:
1. Lảm
cho cầu cảng bị sập, thiệt hại ước tính là 10 tỷ VNĐ
2. 1500 tấn
dầu DO tràn từ tàu ra sông làm một đoạn song dài 100km bị nhiễm dầu, thiệt hại
ước tính là 1000 tỷ VNĐ
3. Nước
sông bị nhiễm dầu tràn vào ao đầm nuôi trồng thủy sản và ruộng luất của nông
dâu là cho lúa và thủ sản bị chết, thiệt hại ước tính là 500 tỷ VNĐ.
4. Do nước
sông bị nhiễm dầu nên những nhà máy cung cấp nước sinh hoạt trong khu vực bị ô
nhiễm phải ngừng hoạt động, thiệt hại ước tính là 10 tỷ VNĐ.
Anh (chị) hãy
cho biết hoặc xác định:
1.
Những biện pháp phải
và được phép áp dụng để xử lí sự cố?
-
Thực
hiện yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về BVMT trong quá trình
điều tra, xác định phạm vi giới hạn, mức độ nguyên nhân biện pháp
khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường.
-
Tiến
hành ngay các biện pháp ngăn chặn, hạn chế nguồn gây ô nhiễm môi
trường và hạn chế sự lan rộng, ảnh hưởng đến sức khoẻ và đời sống
của người dân trong vùng.
-
Thực
hiện biện pháp khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường theo yêu cầu
của cơ quan quản lý NN về BVMT.
-
Bồi
thường thiệt hại theo quy định của Luậtnày và quy định của pháp
luật có liên quan.
-
CSPL: khoản 1 Điều 112 Luật BVMT.
2.
Trong số những
thiệt hại nói trên, những thiệt hại nào được coi là thiệt hại do ô nhiễm môi
trường, suy thoái môi trường gây ra? Tại sao?
-
Ô nhiễm môi
trường (khoản 8 Điều 3 Luật BVMT)
1500 tấn
dầu DO tràn từ tàu ra sông làm một đoạn song dài 100km bị nhiễm dầu à sự cố tràn
dầu này đã làm ô nhiễm môi trường.
-
Nước sông bị nhiễm dầu tràn vào ao đầm nuôi trồng thủy sản và ruộng
luất của nông dâu là cho lúa và thủ sản bị chết à đây thiệt hại
do ô nhiễm môi trường (nguồn nước sông bị ô nhiễm)
-
Do nước sông bị nhiễm dầu nên những nhà máy cung cấp nước sinh hoạt
trong khu vực bị ô nhiễm phải ngừng hoạt động à thiệt hại do ô
nhiễm môi trường nguồn nước sông bị ô nhiễm)
3.
Xác định pháp luật
áp dụng để xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại của chủ tàu.
-
Lảm cho cầu cảng bị sập, thiệt hại ước tính là 10 tỷ VNĐ à BTTH theo pháp
luật dân sự.
-
1500 tấn dầu DO tràn từ tàu ra sông làm một đoạn song dài 100km bị
nhiễm dầu, thiệt hại ước tính là 1000 tỷ VNĐ; Nước sông bị nhiễm dầu tràn vào
ao đầm nuôi trồng thủy sản và ruộng luất của nông dâu là cho lúa và thủ sản bị
chết, thiệt hại ước tính là 500 tỷ VNĐ; Do nước sông bị nhiễm dầu nên những nhà
máy cung cấp nước sinh hoạt trong khu vực bị ô nhiễm phải ngừng hoạt động, thiệt
hại ước tính là 10 tỷ VNĐ. à BTTH theo luật BVMT, và các
pháp luật có liên quan (điểm d khoản 1 Điều 112 Luật BVMT; và Chương XIX Luật BVMT) + Điều 33 NĐ
155/2016 – xử lý vi phạm hành chính về BVMT
4.
Xác định người bị
thiệt hại, căn cứ, phương pháp xác định thiệt hại thực tế và cơ chế giải quyết
tranh chấp về bồi thường thiệt hại từ sự cố nói trên?
-
Bài
12
Công
ty A là một doanh nghiệp của nước ngoài có nhu cầu
xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản tại Việt Nam.
Hỏi:
1.
Công ty A có thuộc
đối tượng được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản hay không? Tại sao?
-
Công
ty A nếu muốn là đối tượng được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản tại
Việt Nam thì phải có VPĐD hoặc chi nhánh tại VN.
-
Trường
hợp ngược lại thì sẽ không được.
-
CSPL:
điểm c khoản 1 Điều 34 Luật Khoáng sản.
2.
Nếu được cấp thì
cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản cho công ty A?
-
Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
-
CSPL: điểm i khoản 7 Điều 2 NĐ 21/2013 quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, và cơ cấu tổ chức của Bộ TNMT.
-
3.
Giả sử sau thăm
dò, công ty A có nhu cầu xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản thì công ty A
có thuộc đối tượng được cấp giấy phép khai thác hay không? Tại sao?
-
Không
-
Vì
Doanh nghiệp nước ngoài không là đối tượng được khai thác khoáng sản
tại VN.
-
CSPL:
khoản 1 Điều 51 Luật khoáng sản.
4.
Quyền và nghĩa vụ
của công ty A trong trường hợp được cấp giấy phép thăm dò và khai thác khoáng sản?
-
Trường
hợp được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản:
•
Điều
42 Luật khoáng sản.
-
Trường
hợp được cấp giấy phép khai thác khoáng sản:
•
Điều
55 Luật khoáng sản.
Bài 13
Tháng 4/2012, Phòng cảnh sát
môi trường, Công an Tp.Hồ Chí Minh đã phát hiện hành vi xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường tại Công
ty Cổ phần rượu X. Mặt khác, trong quá trình kiểm tra đột xuất này,
phía công ty không xuất trình được
giấy phép xả thải. Khi kiểm tra, các trinh sát đã phát hiện công
ty không trang bị hệ thống xử lý
nước thải, khí thải. Toàn bộ nước thải sản xuất phát sinh đều
được xả ra hệ thống mương hở, không qua bất kỳ hệ thống xử lý nước
thải nào. Ngoài ra, trong quá trình kiểm tra còn phát hiện công ty không nộp phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải từ tháng 10 năm 2010.
Bằng kiến thức pháp luật môi trường, anh chị
hãy giải quyết vụ việc trên.
Bài tập không nêu nước thải này có
chứa các thông số môi trường thông thường (Điều 13 NĐ 155) hay xả nước
thải có chứa các thông số môi trường nguy hại. (Điều 14 NĐ 155)
Giả sử. Là chất thải chứa thông số
thông thường
1.
hành vi xả nước thải chưa qua xử lý ra môi
trường
- Tuỳ vào mức vượt quá quy chuẩn kỹ
thuật, và khối lượng, thể tích mà quy chụp vào các điểu khoản tương
ứng
- CSPL: Điều 13 NĐ 15/2016.
2.
không
xuất trình được giấy phép xả thải
- Tuỳ vào lưu lượng nước thải mà quy
chụp vào các điểu khoản tương ứng
- CSPL: Điều 12 Nghị định 142/2013 xử phạt hành chính trong lĩnh
vực tài nguyên nước và khoáng sản.
3.
không trang bị hệ thống xử lý nước thải, khí
thải
4.
không nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước
thải từ tháng 10 năm 2010.
Bài 14
Tháng 7/2015, một dự án xây dựng nhà máy dệt nhuộm vải có
công suất dệt nhuộm 40 triệu m/năm, đầu tư tại tỉnh A và B.
Dự án dự định
khai thác nước ngầm có quy mô 1.500m3/ngày đêm đồng thời xả nước thải
với khối lượng 1.200m3/ngày đêm.
a.
Anh, chị hãy cho
biết nghĩa vụ pháp lý cơ bản nhất về bảo vệ môi
trường của chủ dự án.
-
Dự
án xây dựng nhà máy dệt nhuộm vải có công suất dệt nhuộm 40 triệu m/năm à Phải tiến
hành ĐTM
-
CSPL: Mục 95
Phụ lục II NĐ 18/2015.
-
Xin cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất.
-
Xin cấp Giấy phép xả thải vào nguồn
nước.
-
b.
Cơ
quan nào có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM của dự án đầu tư nên
trên? Vì sao?
Bài 15
Doanh
nghiệp A triển khai thực hiện dự án khai thác khoáng sản rắn có khối lượng mỏ
(bao gồm khoáng sản và đất đá thải) từ 50.000 m3 nguyên khai/năm trở
lên tại địa bàn thuộc ranh giới quản lý của tỉnh X và Y. Hỏi:
·
Doanh
nghiệp A sẽ phải thực hiện những nghĩa vụ cơ bản nào về môi trường?
·
Trong
những nghĩa vụ trên, nghĩa vụ nào được xem là tiền phải trả theo nguyên tắc người
gây ô nhiễm phải trả tiền? Tại sao?
·
Dự
án này do cơ quan nào chịu trách nhiệm ĐTM? Vì sao?
Nhận xét
Đăng nhận xét
Bạn nào coi mà thấy sai sai hay muốn góp ý thì bình luận ở dưới đây hoặc ib cho mình qua Fb hay insta nha ^^