TTHC - Thảo luận Tố tụng hành chính Chương 2: THẨM QUYỀN XÉT XỬ HÀNH CHÍNH CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN


CHƯƠNG 2:
THẨM QUYỀN XÉT XỬ HÀNH CHÍNH
CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN

I.                   Các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
1.                 Mọi khiếu kiện quyết định hành chính được quy định tại Điều 30 Luật Tố tụng hành chính đều thuộc thẩm quyền xét xử hành chính của Tòa án nhân dân.
-         Đúng.

2.                 Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tai xã phường thị trấn của Chủ tịch UBND cấp xã không thuộc thẩm quyền xét xử hành chính của Tòa án nhân dân.
-         Sai.
-         Khoản 1 Điều 30 TTHC và Điều 3 XLVPHC.

3.                 Trong trường hợp đặc biệt, quyết định hành chính mang tính chủ đạo cũng thuộc thẩm quyền xét xử hành chính của Tòa án nhân dân.
-         Sai.
-         Nam nhớ là ntn nè. Lỡ sai thì thôi hể
VD: UBND Tỉnh ban hành 1 cái QĐ gì đó mà áp dụng cho cả tỉnh luôn (Quyết định chủ đạo). Nó cấm hành vi nào đó chẳng hạn. Anh A thực hiện hành vi đó.. Bị xử UBND ra quyết định xử căn cứ theo cái QĐ trên. Thì QĐ xử phạt mới là đối tượng kk

4.                 Hành vi không chứng thực bản dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng việt của UBND cấp xã là hành vi hành chính thuộc thẩm quyền xét xử hành chính của Tòa án nhân dân.
-         Sai.
-         UBND cấp xã không có quyền này mà phòng tư pháp thuộc UBND huyện/ quận/ Thị xã.

5.                 Không thể không tồn tại trường hợp khiếu kiện quyết định hành chính của Bộ, cơ quan ngang bộ lại không thuộc thẩm quyền xét xử hành chính của Tòa án nhân dân.
-          Sai.
-         Luôn thuộc thẩm quyền của TAND.
-         CSPL: khoản 1 Điều 32.

6.                 Trong lĩnh vực cạnh tranh, chỉ quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh mới thuộc thẩm quyền xét xử hành chính của Tòa án nhân dân.
-         Đúng.

7.                 Mọi khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với công chức từ tổng cục trưởng và tương đương trở xuống đều thuộc thẩm quyền xét xử hành chính của Tòa án nhân dân.
-         Đúng. Khoản 2 Điều 30.

8.                 Nếu người không quốc tịch khởi kiện đối với quyết định hành chính do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành thì Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết chỉ là Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi có cùng phạm vi địa giới với trụ sở của cơ quan nhà nước đã ban hành ra quyết định đó
-         Đúng. Khúc cuối khoản 1 Điều 32

9.                 Có trường hợp, khiếu kiện hành vi hành chính do cơ quan nhà nước cấp tỉnh ban hành lại không thuộc thẩm quyền xét xử hành chính của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
-         Sai. Điều 32.

10.            Đối với khiếu kiện hành vi hành chính do người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước ở trung ương thực hiện thì người khởi kiện là cá nhân có thể lựa chọn Tòa án có cùng phạm vi địa giới với nơi làm việc hoặc nơi cư trú của mình để giải quyết.
-         Đúng. Khoản 2 Điều 32.

11.            Trong một số trường hợp, đương sự cư trú ở nước ngoài khởi kiện quyết định hành chính do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết có thể không phải là Tòa án nhân dân cấp tỉnh có cùng phạm vi địa giới với trụ sở của cơ quan nhà nước đó.
-         Sai. Khoản 1 Điều 32.

12.            Tòa án nhân dân cấp huyện chỉ có thẩm quyền giải quyết đối với khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính do cơ quan nhà nước ở cấp huyện ban hành, thực hiện.
-         Sai. Dưới huyện nữa, Điều 31.

13.            Trong trường hợp công chức từ tổng cục trưởng và tương đương trở xuống khởi kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc do người đứng đầu cơ quan nhà nước ban hành thì Tòa án nhân dân có cùng phạm vi địa giới với nơi làm việc của công chức khi bị kỷ luật sẽ có thẩm quyền giải quyết.
-         Sai. Trường hợp CQ, TC từ cấp huyện trở xuống. Khoản 2 Điều 31.

14.            Người nước ngoài cư trú tại lãnh thổ của Việt Nam khởi kiện quyết định hành chính của chủ tịch UBND cấp tỉnh thì thẩm quyền thụ lý giải quyết có thể thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh có cùng phạm vi địa  giới với nơi cư trú của họ.
-         Đúng. Khoản 2 Điều 32.

15.            Khi Công chức từ tổng cục trưởng và tương đương trở xuống thường trú ở nước ngoài khởi kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc do người đứng đầu cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành thì thẩm quyền thụ lý giải quyết có thể thuộc về Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc thành phố Hồ Chí Minh.
-         Sai. Nơi công chức làm việc. Khoản 6 Điều 32.
16.            Nếu người nước ngoài không cư trú, làm việc trên lãnh thổ Việt Nam khởi kiện đối với hành vi hành chính do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch đầu tư (là CQNN cấp tỉnh) thực hiện thì việc xác định thẩm quyền giải quyết có thể phải căn cứ vào nơi đặt trụ sở của cơ quan này.
-         Sai. Luôn luôn phải căn cứ. Khoản 3 Điều 32.

17.            Nơi cư trú của người khởi kiện không thể là căn cứ để xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết khi cá nhân đó khởi kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành.
-         Đúng. Nơi làm việc. Khoản 6 Điều 32.

18.            Chánh án Tòa án nhân dân tối cao không có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giữa Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (TANDTC Tp.HCM) và Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai. (TANDTC Đà nẵng)
-         Sai. Khoản 7 Điều 34 à có thẩm quyền

19.            Cả Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và chánh án tòa án nhân dân cấp cao đều có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính giữa Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau.
-         Đúng hoặc sai. Khoản 7 Điều 34.

20.            Trong trường hợp người khởi kiện vừa khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền vừa khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì vụ việc có thể thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án hoặc người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại,
-         Đúng. Điểm b khoản 3 Điều 33.

21.            Không thể không tồn tại trường hợp Chánh án tòa án nhân dân cấp tỉnh không có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính giữa các Tòa án nhân dân cấp huyện với nhau.
-         Đúng. Khoản 7 Điều
+   khác tinh, khác vùng quản lý: TC
+   khác tỉnh, cùng vùng quản lý: CC.

II.               Bài tập
Bài 1. Xác định các loại khiếu kiện nào sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân theo thủ tục tố tụng hành chính:
1.                 Hành vi không cho chị Hoa (Quốc tịch Việt Nam) và ông Jane (quốc tịch pháp) đăng ký kết hôn của UBND huyện K tỉnh H.
-         Khoản 1 Điều 30, khoản 3 Điều 3, Thuộc đối tượng khiếu kiện.

2.                 Hành vi không cho chị Mai Thị Nở đổi tên của UBND xã Z huyện K tỉnh M.
-         Khoản 1 Điều 30, khoản 3 Điều 3, Thuộc đối tượng khiếu kiện.

3.                 Hành vi tạm giữ người theo thủ tục hành chính của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án dân sự giữa ông M và bà N.
-         Điểm b khoản 1 Điều 30, khoản 3 Điều 3, không thuộc đối tượng khiếu kiện vi đây là hành vi của TA trong việc xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng.

4.                 Quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân dân huyện H tỉnh Q.
-         Điểm b khoản 1 Điều 30, khoản 3 Điều 3, không thuộc đối tượng khiếu kiện vi đây là hành vi của TA trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

5.                 Quyết định đình chỉ điều tra vụ việc cạnh tranh của Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh.
-         Không. Khoản 3 Điều 30. Trong lĩnh vực cạnh tranh chỉ có QĐ GQKN VVCT là được khởi kiện

6.                 Thông báo nộp thuế của Chi cục trưởng Chi Cục Thuế Quận GV thành phố H đối với Doanh nghiệp X.
-         Chỉ mang tính chất thông báo, không mang nội dung hành chính. Khoản 1 Điều 30. Không được khiếu kiện.
7.                 Hành vi từ chối tiếp nhận hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình ông N của Ủy ban nhân dân xã P.
-         Khoản 1 Điều 30, khoản 3 Điều 3, Thuộc đối tượng khiếu kiện.

Bài 2. Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính trong các trường hợp sau:
a.                 Hành vi từ chối cấp thị thực nhập cảnh vào Việt Nam của Đại sứ quán Việt Nam (có trụ sở đặt tại thủ đô Bắc Kinh, Trung Quốc) đối với ông Vương Hạo cư trú tại tỉnh Quãng Đông, Trung Quốc.
-         Khoản 5 Điều 32
-         TAND TP.HCM hoặc TAND Hà Nội.

b.                 Quyết định kỷ luật buộc thôi việc của Bộ trưởng Bộ Tư pháp (Bộ Tư pháp có trụ sở đặt tại Quận Ba Đình, Hà Nội) đối với công chức A cư trú tại TX DA tỉnh BD công tác tại Văn phòng 2 Bộ Tư Pháp có trụ sở đặt tại Quận 3.
-         Khoản 6 Điều 32 TAND TP.HCM.

c.                  Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND huyện Hải Hậu tỉnh NĐ đối với ông Peter (cư trú tại Hà Lan).
-         Khoản 2 Điều 32. TAND Tỉnh NĐ.

d.                 Quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Bộ trưởng Bộ Công Thương có trụ sở đặt tại Quận Hai Bà Trưng, Tp. Hà Nội đối với Công ty CP Nắng Hạ có trụ sở đặt tại Quận 3 Tp.HCM.
-         TAND TP.HCM khoản 7 Điều 32.

e.                  Hành vi hành chính trong việc từ chối công chứng hợp đồng mua bán nhà của công chứng viên Phòng Công chứng Nhà nước số 02 có trụ sở đặt tại quận PN, Tp. HCM đối với công ty TNHH Him Lam có trụ sở đặt tại tp. BH tỉnh ĐN.
-         Khoản 3 Điều 32 – TAND TP.HCM

f.                   Ông A cư trú tại Phường 25 quận TP, thành phố H kiện danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân của UBND Phường 25.
-         TAND Quận TB – khoản 3 Điều 31.

g.                 Quyết định thu hồi đất của UBND tỉnh CM (có trụ sở đặt tại thành phố CM, tỉnh CM) đối với công ty TNHH Bảo Tín có trụ sở đặt tại thị xã VT tỉnh HG.
-         TAND tỉnh CM – khoản 3 Điều 32.



Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Luật sư - Dân sự - Ho so 9 - YD và Thu ver 2

Luật sư - Dân sự - Ho so 9 - YD và Thu

Hình sự- Bài tập - CÁC TỘI PHẠM VỀ QUẢN LÝ