Đề cương Tội Phạm Học
Truy cập website mới để xem và tải nhiều tài liệu hơn nhé --> tuihocluat.com
ĐỀ
CƯƠNG TỘI PHẠM HỌC
Chương
1:
1.
Khái
niệm Tội phạm học
-
Tội phạm học là khoa học
xã hội – pháp lý nghiên cứu về tình hình tội phạm, nguyên nhân và điều kiện
tình hình tội phạm, nhân thân người phạm tội và các biện pháp phòng ngừa tội phạm
2.
Phương
pháp luận của TPH
-
Là hệ thống các khái niệm,
nguyên tắc, phạm trù nhận thức cho phép chủ thể nghiên cứu tiếp cận, lý giải,
đánh giá về những vấn đề mà TPH nghiên cứu.
-
TPH Việt Nam sử dụng hệ
thống các khái niệm, nguyên tắc, quy luật, phạm trù của chủ nghĩa duy vật biện
chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử làm phương pháp luận.
-
Các phươg pháp luận của
TPH VN gồm 2 phương pháp luận:
Ø Chủ nghĩa duy vật biện
chứng:
ü THTP
tồn tại khách quan và có liên hệ, tác động qua lại với các hiện tượng XH khác
(dựa vào nguyên lý mối liên hệ phổ biến)
ü THTP
không bất biến, sự vận động, thay đổi của nó là quy luật khách quan (dựa vào
nguyên lý về sự phát triển)
ü Mối
quan hệ biện chứng giữa: THTP- loại TP- TP cụ thể; bản chất và cách thức biểu
hiện của THTP; THTP với những hiện tượng làm phát sinh ra nó.(cặp phạm trù cái
chung và cái riêng; cái đơn nhất…)
Ø Chủ nghĩa duy vật lịch
sử:
ü THTP
phản ánh điều kiện vật chất XH tương ứng với một hệ tư tưởng chính trị, pháp lí
ü THTP
xuất hiện, thay đổi, tiêu vong gắn với hoàn cảnh, sự kiện LS cụ thể
ü Nguyên
nhân sâu xa của TPH xuất phát từ mâu thuẫn lợi ích trong Xh có giai cấp
3.
Phương
pháp nghiên cứu của TPH
-
Phương pháp nghiên cứu
của TPH Việt Nam là hệ thống cách thức, biện pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng
để thu thập, phân tích và xử lí thông tin về những vấn đề cần nghiên cứu.
-
Gồm 3 phương pháp
nghiên cứu: Phương pháp thống kê hình sự, phương pháp nghiên cứu chọn lọc, các phương
pháp nghiên cứu có chọn lọc.
a.
Phương
pháp thống kê hình sự
- Là
phương pháp thu thập thông tin TP bằng kỹ thuật và quy định về thống kê.
- Trong
chuyên môn TPH đối tượng thống kê chủ yếu là TP, người phạm tội, thiệt hại…(gọi
chung là thống kê hình sự).
- Adophe
Quetelet- Andre Michen Guerry => tiên phong dùng phương pháp này. Nghiên cứu
sự phụ thuộc giữa con số thống kê TP với với các nhân tố tự nhiên và xã hội
(nghèo khổ, lứa tuổi, giời tính, khí hậu) => kết luận rằng xã hội chứ không
phải quyết định cá nhân của người phạm tội là nguyên nhân của hành vi PT.
- Ở
góc độ khoa học, phương pháp này giải quyết 1 số nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản
như:
Thứ nhất,
Mô tả THTP (một phần):
•
Xác định hệ số THTP (=tổng
số TP được thống kê chia cho tổng số dân nhân với 10.000 hoặc 100.00034.
•
Xác định tỷ trọng TP,
loại TP (tương quan giữa tội phạm hoặc loại TP trên tổng số TP được thống kê)
•
Xác định chỉ số trung
bình (tổng số TP được thống kê chia cho số các trường hợp)
Thứ hai,
Giải thích về tình hình TP. So sánh số liệu thống kê tình hình tội phạm với số
liệu thống kê các hiện tượng xã hội khác (dân số, việc làm, thu nhập, học vấn…)
=> mối quan hệ và phụ thuộc giữa THTP với các hiện tượng xã hội.
Thứ ba,
dự báo tội phạm: số liệu thống kê đầy đủ trong 1 khoảng thời gian dài cần thiết
=> phản ánh xu hướng THTP trong tương lai. (chọn mốc 100%)
Thứ tư, Đánh
giá hiệu quả PNTP và tổ chức hoạt động PNTP
-
Các bước thực hiện phương
pháp thống kê
Thu thập số liệu thống kê (Kết quả thống kê của cơ
quan chức năng) => Tổng hợp, phân loại (Theo thời gian, địa điểm, mục đích
nghiên cứu) => Phân tích, đánh giá (Kết luận: THTP, nguyên nhân, xu hướng)
b.
Phương
pháp nghiên cứu chọn lọc
-
Là phương pháp nghiên cứu
toàn bộ hiện tượng thông qua một bộ phận điển hình của nó.
-
Đối tượng nghiên cứu rộng
lớn và không phải luôn được thống kê.
-
Ưu điểm:
+) Tiết kiệm thời
gian, công sức.
+) Phản ánh gần
đúng sự thật.
-
Nhược điểm:
+) Khả năng sai
số cao nếu mẫu nghiên cứu với con số nhỏ và tính điển hình thấp.
c.
Phương
pháp nghiên cứu xã hội học (6 pp)
-
c1.
Phương pháp phiếu điều tra
+) Là phương
pháp thu thập thông tin bằng phiếu điều tracó ghi sẵn nội dung các câu hỏi.
Không phải thông tin nào cũng có thể thu thập bằng phương pháp thống kê nhưu ý
thức pháp luật, lí do tội phạm, tình hình và lý do ẩn của TP, dư luận xã hội về
tình hình TP, hiệu quả phòng ngừa TP…nhưng phương pháp phiếu điều tra lại có thể
thu thập được
+) yêu cầu quan
trong là kỹ thuật đặt câu hỏi: Câu hỏi phải dẽ hiểu, đúng trọng tâm, hướng dẫn
tâm lý của người được hỏi một cách tự nhiên. Mẫu để điều tra lại có tính đại diện,
đáng tin cậy.
+) Nhược điểm:
ng hỏi không kiểm soát được thái độ của người trả lời
+) Là 1 phương
pháp nc chọn lọc nên số lượng mẫu càng lớn, sác xuất đúng càng cao
-
c2.
Phương pháp phỏng vấn (đối thoại)
+) Dùng cách hỏi
đáp trực tiếp
+) Kiểm soát được
thái độ người trả lời
+) Lựa chọn hình
thức phỏng vấn phù hợp
+) Cần chuẩn bị trước
nội dung câu hỏi
-
c3.
Phương pháp quan sát
+) Dùng quan sát
bằng mắt
+) Nghiên cứu
tình trạng sức khỏe, hình thái, tâm lí, thái độ của NPT
+) Loại Quan
sát: tự nhiên, trong môi trường nhân tạo, tham gia hoạt động quan sát
+) Yêu cầu: Quan
sát phải có chủ đích
-
c4.
Phương pháp thực nghiệm
+) là ppnc tạo
ra hay thay đổi các điều kiện để kiểm tra kết quả nghiên cứu
+) Kiểm tra
nguyên nhân, điều kiện PT liên quan đến hoàn cảnh XH
+) Không làm xấu
hơn tình trạng của đối tượng thực nghiệm
-
c5.
Phương pháp chuyên gia
+) Tham khảo ý
kiến các chuyên gia có kinh nghiệm và hoạt động thực tiễn
+) Dùng khi thiếu
thông tin TP, điều kiện KT-XH thay đổi nhanh chóng
+) Ba bước:
•
Thu thập, cung cấp, yêu
cầu đánh giá
•
Lập nhóm chuyên gia và
tổ chức cho họ làm việc
•
Tổng hợp, xử lí ý kiến
+) Có thể tổ chức
cho chuyên gia làm việc cá nhân hay tập thể (nói rõ hơn về cách thực hiện
-
c6.
Phương pháp so sánh các nguồn tài liệu
+) So sánh nguồn
tài liệu ở các lĩnh vực có liên quan đến THTP => mối quan hệ và sự phụ thuộc giữa THTP và các hiện tượng XH
khác.
4.
Chức
năng của TPH
-
Mô tả: sáng tỏ đặc điểm
lượng- chất của THTP
-
Giải thích: sáng tỏ quy
luật hình thành, thay đổi, phát triển của THTP, quy luật hình thành và vai trò
của đặc điểm nhân thân NPT
-
Dự báo và phòng ngừa:
xu hướng THTP tương lai => định hướng công tác phòng ngừa
5.
Nhiệm
vụ của TPH
-
Thu thập đầy đủ thông
tin về THTP đã xảy ra
-
Nghiên cứu nguyên nhân
và điều kiện THTP trong bối cảnh phát triển KTTT ở Việt nam
-
Dự báo và lập kế hoạch
phòng chống TP nhằm đáp ứng yêu cầu phòng chống TP phù hợp thực tiễn
-
Nghiên cứu và đề xuất
biện pháp giảm tỉ trọng loại tội đang phổ biến và nguy hiểm cao
-
Kiến nghị góp phần hoàn
thiện pháp luật và PLHS từ việc nghiên cứu TPH
Chương
2: TÌNH HÌNH TỘI PHẠM
1.
Thuộc tính, Đặc điểm của
tình hình tội phạm (7 đặc điểm):
tính xã hội, tính trái pháp luật hình sự, tính tiêu cực và nguy hiểm cao, thay
đổi theo quá trình lịch sử, tính giai cấp, tính thống nhất từ các TP cụ thể,
tính không gian - thời gian.
Các đặc điểm
|
Tính xã hội
|
Tính trái pháp luật hình sự
|
Tính tiêu cực và nguy hiểm cao
|
Tính không gian, thời gian
|
Nguồn
gốc
|
THTP do con người
trong XH tạo ra dưới sự tác động của những điều kiện XH nhất định.
|
Tính trái PLHS của
thtp xuất phát từ tính trái pháp luật HS của tội phạm cụ thể.
|
|
|
Nội
dung
|
+) Gây ra những thiệt
hại to lớn cho tất cả các QHXH. => sự chống đối xã hội, xu hướng xâm phạm
các giá trị xã hội (tự do, bình đẳng…)
+) THTP trong từng
thời kì phản ánh rõ nét thực trạng XH của thời kì đó.
Vd: Trong thời kì
bao cấp tồn tại tội phạm về tem phiếu. Thời nay thì xuất hiện các dạng tội phạm
về CNTT, tài chính; tương lai có thể có loại TP mới
+) Sự thay đổi và mất đi của tính xã hội của
THTP: không phải là hiện tượng bất biến ổn định mà thay đổi, mất đi
cùng với sự thay đổi của XH. (tội lạm sát gia súc)
|
-
Trong
tình hình tội phạm chỉ tồn tại những hành vi mà Luật hình sự quy định là tội
phạm.
-
Sự
mở rộng hay thu hẹp phạm vi điều chỉnh của PLHS => sự thay đổi của THTP.
- TPH vay mượn hệ thống
khái niệm, phạm trù của BLHS: tuổi chịu TNHS, yếu tố lỗi, tái phạm, tính nguy
hiểm…
|
-
Tính
tiêu cực: có xu hướng chống lại lợi ích chung, lợi ích tập thể và lợi ích cá
nhân. Nó cản trở sự phát triển xã hội
- Tính nguy hiểm cao: gây thiệt
hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho các quan hệ xã hội ở mức độ đáng kể. (thuộc
tính của TP cụ thể => THTP nguy hiểm cao)
- tinh tiêu cực và nguy hiểm
cao thể hiện ở:
1. việc
gây thiệt hại ở mọi phương diện: vật chất, tinh thần, thể chất
ü
Vật
chất:
•
+)
Vật chất trực tiếp
•
+)
Lợi nhuận thất thu
•
+)
Chi phí cho các cơ quan phòng chống TP
•
+)
Khắc phục hậu quả
•
+)
Xử lí hình sự
ü Tinh thần và thể chất:
Thiệt hại không thể đếm được: sức khỏe, tính mạng, cảm thấy lo lắng…
2.
Ý chí chống đối của con người đối với các quy định của pháp luật.
3.
Cản trở sự phát triển của đất nước
4.
Tạo điều kiện cho những hiện tượng tiêu cực khác nảy sinh
|
-
Tình hình tội phạm được xác định trong địa bàn, lĩnh vực mà tình hình tội phạm
tồn tại và nó mang các đặc điểm riêng gắn với địa bàn đó.
-
Tình hình tội phạm cũng mang đặc điểm thuộc tính riêng của thời gian làm phát
sinh tội phạm.
|
Ý
nghĩa
|
+) Đặt THTP trong mối quan hệ với các điều kiện XH.
+) Hoạt động đấu
tranh phòng chống tp => chú trọng biện pháp xã hội.
|
•
Phân
biệt với các hiện tượng XH khác
•
Khi
so sánh THTP phải đặt trong mối quan hệ với PLHS và phải có sự tương đồng.
•
Sự
hiện diện của PLHS cùng với hệ thống các biện pháp TNHS có tác dụng PNTP.(chỉnh
sửa BLHS cho chặt chẽ hơn)
|
-
Tăng
cường quan tâm đặc biệt đến công tác đấu tranh phòng chống tội phạm. (đều đặn,
lâu dài)
-
Tiêu
chí đánh giá hiệu quả phòng ngừa tội phạm.
|
-
THTP
được cụ thể, không còn chung chung
-
Đặc
tính không gian và thời gian và mối liên hệ không tách rời giữa chúng
-
Kế
hoạch đấu tranh phòng chống tội phạm
-
|
(Đọc
thêm)
v Tính thay đổi theo quá trình lịch
sử
-
THTP là sản phẩm của xã
hội trong từng giai đoạn, từng thời kì lịch sử.
-
Nội dung thay đổi: lượng,
chất.
+) Lượng: Số lượng
hành vi bị coi là tội phạm
+) Chất: Tính chống
đối=> Tình hình tội phạm luôn có sự thay đổi từ thô sơ đến hiện đại. (công cụ,
phương tiện, thủ đoạn=> thiệt hại)
VD: sử dụng CNTT
để chiếm đoạt tài sản
-
Nguyên nhân thay đổi, phụ thuộc:
+) THTP thay đổi
phụ thuộc vào sự thay thế các hình thái KTXH trong lịch sử.
Vd: Phong kiến:
được lấy nhiều vợ; TBCN: một vợ một chồng
+) Sự thay đổi về
cơ cấu kinh tế, về cơ cấu xã hội…trong cùng 1 hình thái KTXH cũng dẫn đến sự
thay đổi của thtp trong những giai đoạn lịch sử nhất định.
+) Sự phát triển
kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia.
VD: tội đánh bạc,
mua dâm trẻ vị thành niên => sản phẩm của XH sung túc kinh tế; tội phạm có yếu
tố nước ngoài=> hệ quả của việc mở cửa, hội nhập.
-
Ý nghĩa:
+)
Đặt THTP trong những điều kiện lịch sử nhất định nhằm hiểu được bản chất, tính
nguy hiểm của THTP (cũng phản ánh xu hướng, quy luật của THTP).
+)
Các kế hoạch phòng ngừa tội phạm trong tương lai phải được xây dựng phù hợp với
sự thay đổi của hoàn cảnh lịch sử.
v tính giai cấp
-
Nguồn gốc:
+) Xã hội nguyên
thủy chưa có giai cấp nên chưa có tội phạm
Þ trong
XH nguyên thủy không biết giết người, không biết cướp giật?
+) THTP xuất hiện
khi XH có sự phân chia giai cấp, khi có sự hình thành nhà nước và pháp luật.
Xung đột lợi ích giai cấp (nguồn gốc sâu xa) => xuất hiện hiện tượng xã hội
tiêu cực => THTP, còn nguồn gốc trực tiếp (nguyên nhân) bắt nguồn từ những
hiện tượng xã hội tiêu cực)
-
Nội dung:
+) Ý chí của giai cấp thống trị
trong việc xây dựng pháp luật hình sự và quy định hình phạt.
+) Tình hình tội phạm xâm phạm vào
các lợi ích của các quan hệ xã hội được giai cấp thống trị thừa nhận và bảo vệ
=> một hành vi bị giai cấp này coi là tội phạm
nhưng giai cấp khác có thể không coi là tội phạm.
+) Mức độ cấm, mức độ trừng phạt do
ý chí giai cấp thống trị.
-
Sự thay đổi và mất đi:
+) THTP có thể thay đổi nếu tương
quan giữa các lực lượng, giai cấp trong xã hội thay đổi (thay đổi giai cấp,
thay đổi quan điểm).
VD: cướp tóc, dùng facebook bôi nhọ
người khác
+) THTP sẽ bị loại trừ nếu xã hội
không còn phân chia giai cấp và xung đột giai cấp.
-
Ý nghĩa:
+) Xác định nguồn gốc sâu xa của
tình hình tội phạm.
+) Mâu thuẫn giai cấp càng cao thì
thtp càng gia tăng, phát triển.(so sánh)
+) Loại trừ nguyên nhân sâu xa của
tình hình tội phạm
v Tính thống nhất từ các
TP cụ thể
-
Tình hình tội phạm là sự
thống nhất của các tội phạm cụ thể
-
Về mặt lượng,
tình hình tội phạm được hình thành từ tổng số các tội phạm cụ thể đã thực hiện
trong xã hội.
-
Về mặt chất, đó là sự
thống nhất về tính chống đối xã hội, tính chống đối lợi ích của một giai cấp,
nhà nước
Nên: Cái riêng thay đổi => cái chung thay đổi
(ngược lại)
-
Ý nghĩa:
+)
Phòng ngừa THTP
•
Phòng ngừa chung
•
Phòng ngừa riêng
•
Phòng ngừa cá biệt
ð Khái
niệm THTP: Tình
hình tội phạm là hiện tượng xã hội trái pháp luật hình sự, mang tính giai cấp,
luôn thay đổi theo quá trình lịch sử, được thể hiện bằng tổng thể thống nhất
các tội phạm xảy ra trong một không gian, thời gian xác định.
2.
Các
thông số của tình hình tội phạm
a.
Thực
trạng của THTP
Khái niệm: là tổng số tội
phạm hay tổng số vụ phạm tội và tổng số người phạm tội trong một không gian thời
gian xác định.
Phương pháp nghiên cứu: dùng
con số tuyệt đối và dùng con số tương đối (phương pháp hệ số)
v Phương pháp con số tuyệt
đối: TTTP = Phần hiện (rõ) + phần ẩn
-
TP
rõ là TP:
+) Đã xảy ra trên thực tế
+) Đã được cơ
quan chức năng phát hiện
+) Được cơ quan
có thẩm quyền xử lí theo thủ tục TTHS
+) Được thống kê
HS
Theo
Thông tư 01 năm 2005 thì thống kê Tp là
thống kê trong giai đoạn khởi tố, truy tố, xét xử sơ thẩm. Thống kê TP thuộc
trách nhiệm của VKSND.
+) Thống kê trog giai đoạn khởi tố là thống kê những vụ án, bị can mới bị
khởi tố, VKS đã thụ lý kiểm sát điều tra.
+) Thống kê trong gia đoạn truy tố là thông kê những vụ án, bị can mà VKS
đã ra quyết định truy tố, đình chỉ, tạm đình chỉ;
+) Thống kê tội phạm trong gia đoạn XXST là thống kê những bị cáo có tội
trong giai đoạn xxst, bao gồm các trường hợp: có tội nhưng bị đình chỉ theo yêu
cầu của người bị hại, có tội nhưng được đình chỉ và miễn trách nhiệm hình sự,
đình chỉ do bị cáo chết hoặc thay đổi pháp luật hình sự, bản án của Tòa án
tuyên bị cáo có tội
Lưu ý: không phải
mọi trường hợp thống kê đề là tội phạm
-
TP
ẩn là Tp đã xảy ra nhưng chưa được cơ quan
chức năng phát hiện hoặc đã bị cơ quan chức năng phát hiện nhưng không bị cơ
quan chức năng xử lý (biết mà không chứng minh được hoặc biết mà cố tình che dấu)
hoặc tội phạm đã bị cơ quan chức năng xử lý nhưng không được thống kê. TP ẩn được
chia làm ba loại: ẩn khách quan, ẩn chủ quan và tội phạm ẩn thống kê.
+)
Tội phạm ẩn tự nhiên (tội phạm ẩn khách quan): là
tội phạm đã xảy ra nhưng cơ quan chức năng hoàn toàn không có thông tin về tội
phạm cho nên tội phạm không bị xử lý và không đưa vào thống kê hình sự.
=> Việc cơ
quan chức năng không có thông tin về TP đến từ các nguyên nhân sau:
Thứ nhất, từ phía
cơ quan chức năng: thụ động, yếu kém về trình độ, chưa nỗ lực trong việc phát
hiện tội phạm
Thứ hai, từ phía
nạn nhân: ko tố giác tội phạm do lo sợ bị trả thù, lo sợ mất thời gian, tâm lý
“của đi thay người”, lo sợ phải chịu trách nhiệm khi mình cũng có lỗi.
Thứ ba, từ phía
gia đình nạn nhân, người làm chứng: lo sợ bị trả thù, ko muốn làm chứng vì sợ ảnh
hưởng đến công việc, đời sống.
Thứ tư, từ phía
người phạm tội: che dấu hành vi của mình bằng những thủ đoạn rất tinh vi
+) Tội phạm ẩn chủ quan( ẩn nhân tạo): là
Tp đã xảy ra trên thực tế, đã bị cơ quan
chức năng phát hiện (đã bị khởi tố, thể hiện trong thống kê) nhưng không bị xử
lý do có sự che đậy từ tội phạm ẩn tự nhiên.
+) Tội phạm ẩn thống kê: là
tội phạm đã xảy ra trên thực tế, đã bị cơ quan chức năng phát hiện và xử lý
nhưng không đưa vào thống kê.
-
Tỷ lệ ẩn là tỷ lệ, mối
tương quan so sánh giữa TP rõ và TP ẩn về số lượng TP đã xảy ra trong một không
gian, thời gian nhất định.
-
phương pháp được sử dụng để xác định tp ẩn:
+) Phương pháp điều tra xã hội học:
• thu thập thông tin khá chính xác
• kết quả điều tra chỉ ở mức tương đối
• phiếu điều tra, phỏng vấn
+) Phương pháp chuyên gia:
•
tổ chức hội thảo, phỏng vấn trực tiếp
•
dễ thực hiện, ý kiến thực tế
•
Tính chủ quan
+) Phương pháp đối chiếu kết quả khảo sát trên thực
tiễn:
•
Con số thực tế
•
Khó tiếp cận số liệu
-
Ý nghĩa nghiên cứu TP
rõ- TP ẩn
•
Cái nhìn toàn diện về THTP
•
TP rõ và TP ẩn cùng chung 1 chỉnh thể => phần rõ tăng => phần ẩn giảm
•
Định hướng đấu tranh phòng chống TP ( tập trung TP có độ ẩn cao).
•
Đánh giá kết quả đấu tranh phòng chống tội phạm
v
Phương pháp dùng con số
tương đối:
-
Công thức tính hệ số:
số vụ phạm tội
(TP rõ) ÷ số dân cư (số dân tới tuổi chịu TNHS hoặc không phân biệt) ×
10.000 (100.000)
b.
Cơ cấu THTP
-
Thành phần là các yếu tố cấu thành nên THTP
(bao nhiêu loại TP)
-
Tỷ trọng là tỉ lệ % giữa các loại tội phạm
trên tổng số
-
Sự tương quan: loại tội này gấp loại tội kia
bao nhiêu lần
c. Động thái của THTP:
-
Động thái của tình hình tội phạm là sự thay đổi
về thực trạng và cơ cấu của tình hình tội phạm tại một không gian, thời gian
xác định. Sự thay đổi này được xác định bằng tỷ lệ tăng, giảm thực trạng, cơ cấu
tình hình tội phạm so với điểm thời gian được lựa chọn làm mốc (xác định là
100%).
-
Bảng biểu: đồ thị
-
Nguyên nhân sự thay đổi của thực trạng và cơ cấu:
+) Sự thay đổi của XH(
quan hệ XH, kinh tế, chính trị, văn hóa…)
+) Sự thay đổi của pháp
luật để phù hợp với thực tế XH và thực tế đấu tranh phòng chống TP
-
Ý nghĩa:
+) Là cơ sở cho việc dự
báo tình hình tội phạm (nắm được quy luật tăng giảm của THTP)
+) Có ý nghĩa trong định
hướng công tác phòng chống tội phạm
+) Đánh giá hiệu quả
phòng ngừa tội phạm thông qua việc tăng
giảm số TP, số người phạm tội, tỉ lệ các TP phổ biến nghiêm trọng.
d) Thiệt hại của tình hình tội phạm
- Tổng thiệt hại = thiệt hại vật chất +
tinh thần + thể chất
- Ý nghĩa chỉ
số về thiệt hại:
• Phản
ánh tình hình tội phạm về mức độ nguy hiểm, tính nghiêm trọng của tình hình tội
phạm trên thực tế.
• Là
một căn cứ trong việc hoạch định kế hoạch phòng chống tội phạm và đánh giá hiệu
quả của hoạt động phòng ngừa tội phạm.
CHƯƠNG III:
NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA TÌNH HÌNH TỘI PHẠM
1.
Khái niệm nguyên nhân và điều kiện của THTP
-
Nguyên nhân của tình hình tội phạm là những
nhân tố trực tiếp làm phát sinh tình hình tội phạm, nó thể hiện nhữngmâu thuẫn
nhiều mặt trog đời sống xã hội, có thể coi những mâu thuẫn này là nhân tố khách
quan trong quá trình phát triển của xã hội. nguyên nhân của tình hình tội phạm có
thể là những mâu thuẫn về chính trị, tư tưởng, kinh tế, xã hội, tâm lý – quản
lý xã hội, văn hóa, giáo dục… Như vậy nguyên nhân làm phát sinh tình hình tội
phạm đó là sự tương tác của các nhân tố đối lập, xung đột với nhau trên nhiều
bình diện khác nhau của đời sống xã hội. Xung đột này mang tính khách quan và tất
yếu, bền vững, ổn định về thời giân. vd: lạm phát,dư thừa nguồn lao động, suy
thoái kinh tế, đường lối chính trị…
-
Khác với nguyên nhân, điều kiện là những nhân
tố không có khả năng trực tiếp làm phát sinh tình hình tội phạm mà chỉ đóng vai
trò tạo môi trường thuận lợi (tạo ra những hoàn cảnh, khả năng thuận lơi) để
tình hình tội phạm phát sinh, phát triển. Nó được xem là cái ngẫu nhiên cần thiết
làm phát sinh THTP vào đúng thời điểm mà những mâu thuẫn, xung đột của các mặt
đối lập phát triển đến một giới hạn nào đó. Điều kiện tồn tại kém bbền vững,
kém ổn định hơn nguyên nhân, dễ thay đổi, phá vỡ, dễ bị tác động của các yếu tố
khác trong xã hội
-
Nguyên nhân và điều kiện tình hình tội phạm
là tổng hợp những hiện tượng quá trình xã hội xác định tình hình tội phạm là
hậu quả của chúng, đó là toàn bộ những hiện tượng, quá trình xã hội có khả
năng làm phát sinh, tồn tại tình hình tội phạm.
2.
Các đặc điểm chung của nguyên nhân và điều kiện tình hình tội phạm (đọc
qua)
2.1 Nguyên
nhân và điều kiện tình hình tội phạm là những hiện tượng và quá trình xã hội:
Nguồn gốc -à Nội dung à Tồn tại và thay đổi
•
Nguồn gốc: Xu thế, trào lưu, khuynh hướng…
•
Nội dung: Chính trị, văn hóa, kinh tế, quản
lý, pháp luật, tâm lý
•
Sự tồn tại và thay đổi:
THTP thay đổi (mới, phát triển của cách thức,
phương tiện thực hiện TP) => Nguyên nhân và điều kiện thay đổi=> Mâu thuẫn
XH thay đổi
•
Ý nghĩa:
+) Nhận diện được nguồn gốc=>
Phân biệt được các nhóm nguyên nhân và điều kiện khác nhau
+) PNTP hướng tới giảm
thiểu mâu thuẫn
2.2 Nguyên
nhân và điều kiện tình hình tội phạm là những hiện tượng mang tính tiêu cực
-
Chống đối, đi ngược lại những quá trình vận động
và cản trở phát triển của đời sống xã hội.
-
Phụ thuộc ý chí giai cấp thống trị
-
Ý nghĩa:
+) Nhận thức đầy đủ hơn về cơ chế phát sinh, tồn tại và thay đổi của
tình hình tội phạm trong xã hội.
+) ĐTPCTP=> giảm mâu thuẫn, giảm ảnh hưởng tiêu cực và mặt trái
2.3 Nguyên
nhân và điều kiện tình hình tội phạm là những hiện tượng phổ biến và tồn tại ổn
định tương đối
-
Phạm vi tác động: rộng lớn, tác động vào nhiều
lĩnh vực
-
Thời gian duy trì: theo chế độ, thời đại, giai
đoạn lịch sử => ổn định, liên tục, lâu dài
(Giai cấp, tư tưởng, trào lưu..)
-
Ý nghĩa:
+) Phân biệt nguyên nhân- điều kiện THTP với nguyên nhân điều kiện TP cụ
thể.
+) Xây dựng biện pháp phòng ngừa chung.
3.
Ý nghĩa nghiên cứu nguyên nhân và điều kiện tình hình tội phạm
-
Biết được nguồn gốc, quy luật của THTP
-
Xây dựng các biện pháp phòng ngừa tội phạm
khoa học và hiệu quả.
-
Hoạch định các chính sách phát triển kinh tế
xã hội một cách phù hợp, giảm thiểu các mâu thuẫn trong xã hội.
4.
PHÂN LOẠI NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU KIỆN TÌNH HÌNH TỘI PHẠM
4.1 Căn cứ vào phạm vi, mức độ
Xem xét các nhân tố làm phát sinh tình hình tội phạm theo "bề rộng"
và theo "chiều sâu” của sự tác động.
Không phải mọi nhân tố làm phát sinh tội phạm đều xuất hiện ở cùng 1
nơi, cùng 1 thời điểm, cùng có tầm ảnh hưởng giống nhau):
Gồm:
a.
Nguyên nhân và điều kiện chung của THTP
•
Những tác động mặt trái của nền kinh tế thị
trường
•
Mặt trái của chính sách đối ngoại đa phương và
hội nhập
•
Phân hóa giàu nghèo
•
Sự chống đối của các thế lực phản động trong
và ngoài nước
•
b.
Nguyên nhân và điều kiện của loại TP
Tồn tại trong từng lĩnh vực của đời sống xã hội, tác động cơ bản đến từng
nhóm quan hệ xã hội, nhóm người mang tính đặc thù=> loại TP
c.
Nguyên nhân và điều kiện của TPCT
-
Đây là nhóm nguyên nhân và điều kiện thuộc về
từng cá nhân người phạm tội. Và tình huống, hoàn cảnh đặc thù
-
Nhóm nguyên nhân điều kiện này chỉ có khả năng
làm phát sinh một tội phạm cụ thể
4.2
Căn cứ vào nội dung, tính chất tác động:
•
Nguyên nhân và điều kiện kinh tế - xã hội (Tội
phạm về kinh tế, các tội xâm phạm sở hữu, các tội phạm tham nhũng, Các tội ma
túy)
•
Nguyên nhân và điều kiện về chính trị xã hội (Tội
phạm về an ninh quốc gia, Các tội xâm phạm trật tự an toàn xã hội)
•
Nguyên nhân và điều kiện tâm lí - văn hóa xã hội
(Tội phạm xâm phạm chế độ hôn nhân gia đình, Các tội xâm phạm quyền tự do dân
chủ của công dân, Các tội xâm phạm trật tự công cộng, Các tội xâm phạm trật tự
quản lí hành chính)
•
NN&ĐK tổ chức quản lý xã hội (Các tội phạm
về chức vụ, Tội phạm tái phạm, Tội phạm do người chưa thành niên thực hiện)
•
Nguyên nhân và điều kiện thuộc về pháp luật và
công tác phòng chống tội phạm (Phát sinh nhiều loại tội phạm
4.3 Căn cứ nguồn gốc hình thành gồm:
•
Nguyên nhân và điều kiện khách quan (những tác động đến từ các xu thế và những quá trình
mang tính quốc tế.
•
Nguyên nhân và điều kiện chủ quan: phát sinh từ
những sai lầm, khuyết điểm của các chủ thể trong các hoạt động quản lí nhà nước,
quản lí xã hội, quản lí con người, trong hoạt động ban hành và thực thi pháp luật
của các cơ quan nhà nước, trong hoạt động phòng, chống tội phạm của các cơ quan
bảo vệ pháp luật ở Việt Nam
CHƯƠNG V: NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA TỘI PHẠM CỤ THỂ
1.
Khái niệm cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm tội
-
Cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm tội: là
mối liên hệ và sự tác động lẫn nhau giữa những đặc điểm cá nhân của người phạm
tội và những tình huống, hoàn cảnh khách quan bên ngoài hình thành động cơ phạm
tội và thực hiện tội phạm.
2.
Quá trình hình thành cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm tội:
2.1 Qúa trình hình thành tính động cơ của hành vi
phạm tội:
- Khâu này bao gồm hệ thống
các nhu cầu, định hướng giá trị, các lợi ích, mục đích, kế hoạch trong đời sống
cá nhân. Các yếu tố này trong sự tác động lẫn nhau với các tình huống khách
quan bên ngoài sẽ làm phát sinh động cơ của hành vi phạm tội.
- Động cơ là thuộc tính
tâm lý thể hiện sự thôi thúc, sự cần thiết phải thực hiện ngay một hành vi, xử
sự nào đó nhằm thỏa mãn lợi ích của cá nhân.
- Động cơ được hình thành
dựa trên nền tảng của hệ thống nhu cầu cá nhân, của tổng thể những đặc điểm tâm
lý cá nhân đã được hình thành trong suốt một quá trình lâu dài của sự phát triển
nhân cách.
- Động cơ được coi là động
lực trực tiếp làm phát sinh một hành vi cụ thể của cá nhân trước những kích
thích, tác động của ngoại cảnh. Tuy nhiên động cơ vẫn phải thông qua sự kiểm
soát của ý thức cá nhân ở những mức độ khác nhau.
- Động cơ có một số chức
năng quan trọng:
+) Chức năng phản ánh:
cho ta biết nguồn gốc của việc hình thành động cơ, những điều kiện sinh sống bất
lợi ảnh hưởng đến quá trình hoàn thiện nhân cách của cá nhân.
+) Chức năng thúc đẩy: nó
thể hiện sự cần thiết phải thực hiện tội phạm bằng mọi cách.
+) Chức năng điều chỉnh đối
với hành vi: thể hiện qua việc điều chỉnh hành vi phạm tội, mức độ thực hiện tội
phạm và định hướng cho việc thực hiện tội phạm.
+) Chức năng kiểm tra: thể
hiện ở sự đánh giá lại từng hành vi của cá nhân dự định sẽ thực hiện trong đó
có hành vi phạm tội.
2.2 Kế hoạch hóa việc thực hiện tội phạm:
- Trong khâu này chủ thể
xác định mục đích của hành vi, xác định cách thức, phương tiện, thủ đoạn, địa
điểm, thời gian thực hiện tội phạm đồng thời đưa ra các quyết định cụ thể. ở
khâu này đã có sự bộc lộ ra bên ngoài thế giới khách quan thông qua một số hành
vi nhất định của người phạm tội tuy nhiên những hành vi đó còn hạn chế và đặc
biệt là nó chưa được mô tả trong cấu thành tội phạm cụ thể.
-
Khâu này tương ứng với giai đoạn chuẩn bị phạm
tội được quy định trong BL hình sự và người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình
sự trong trường hợp hành vi phạm tội là tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biết
nghiêm trọng.
2.3 Thực hiện tội phạm:
- Đối với khâu này có thể
nhận thấy mức độ biểu hiện ra bên ngoài là đầy đủ và trọn vẹn nhất. nó đã bộc lộ
hẳn ra thế giới khách quan bằng hành vi được mô tả trong cấu thành tội phạm và
nó tất yếu làm biến đổi thế giới khách quan.
ð Ba khâu này diễn ra theo
trình tự chặt chẽ, khâu trước là cơ sở, tiền đề của khâu sau và không thể có sự
đảo lộn, thay đổi. không phải bất kỳ hành vi phạm tội nào khi thực hiện cũng bộc
lộ đầy đủ 3 khâu này.
3 .Nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể
- Khái niệm: là những đặc
điểm cá nhân của người phạm tội và những tình huống, hoàn cảnh khách quan bên
ngoài, trong sự tác động lẫn nhau dẫn đến việc thực hiện một tội phạm cụ thể. Gồm
- 3.1 Nguyên nhân và điều kiện từ phía
người phạm tội: Đây được coi là nhóm nguyên nhân, điều kiện giữ vai
trò quyết định đối với việc làm phát sinh một tội phạm cụ thể. Không có những
nguyên nhân, điều kiện từ phía người phạm tội thì không có tội phạm xảy ra trên
thực tế, bởi hành vi phạm tội luôn là hành vi của cá nhân có ý thức kiểm soát
và ý chí thúc đẩy.
Nhóm nguyên nhân này gồm:
+ Các đặc điểm sinh học, xã hội: bao gồm giới
tính, độ tuổi, cấu trúc tâm lý nhân cách (tính cách, khí chất), một số đặc điểm
có liên quan đến quá trình xã hội hóa của cá nhân như: nghề nghiệp, vị trí xã hội,
hoàn cảnh gia đình, nơi cư trú. Đây là nhóm đặc điểm không giữ vai trò quyết định
đối với việc hình thành động cơ phạm tội nhưng lại có ý nghĩa trong việc lựa chọn
phương thức, thủ đoạn, phương tiện phạm tội.
+ Các đặc điểm tâm lý phản
ánh nhận thức xã hội tiêu cực của người phạm tội: Đây là những đặc điểm được
hình thành trong suốt quá trình sống của cá nhân, dưới sự tác động của môi trường
xã hội, khả năng tự nhận thức, tự điều chỉnh của cá nhân. Việc hình thành các đặc
điểm tiêu cực của cá nhân là hệ quả của sự tác động mang tính biện chứng giữa
nhân tố cá nhân với môi trường bên ngoài, trong đó bản thân cá nhân có sự tự do
đẩy đủ về ý chí và sự độc lập tương đối với môi trường xã hội.
Các đặc điểm tâm lý của
người phạm tội bao gồm nhu cầu, hệ thống giá trị, quan điểm sống, sở thích, thị
hiếu, thói quen, ý thức đạo đức, ý thức pháp luật.
Nhóm đặc điểm này được
xác định là nguyên nhân của tội phạm cụ thể, nó tồn tại mang tính ổn định lâu
dài, khó phá vỡ và chỉ bộc lộ ra thế giới khách quan khi gặp những điều kiện cần
thiết.
3.2 Các tình huống, hoàn cảnh phạm tội cụ thể:
-
Khái niệm : tổng hợp đặc điểm, dấu hiệu, hoàn
cảnh, điều kiện cụ thể tạo sự thuận lợi cho việc thực hiện TP
-
Nội dung: các tình huống, hoàn cảnh khách quan
được hiểu là những yếu tố được xác định cụ thể về không gian, thời gian, tình
huống có thể gắn liền với đặc điểm đối tượng của hành vi phạm tội và của nạn nhân. Chính những tình huống,
hoàn cảnh xung quanh không an toàn đã tạo điều kiện cho việc thực hiện tội phạm
-
Mặt chủ quan của người phạm tội khi nhận định
và đánh giá tình huống: tình huống chính là mối tương quan, sự so sánh và đánh
giá của người phạm tội với đối tượng phạm tội và với nạn nhân. Tình huống sẽ xuất
hiện khi trong sự đánh giá của người phạm tội sự mạo hiểm của việc thực hiện tội
phạm được giảm xuống ở mức thấp nhất.
-Phân loại tình huống,
hoàn cảnh phạm tội cụ thể:
Căn cứ vào nguồn gốc hình
thành các tình huống:
+ Tình huống do người phạm tội
tạo ra, bao gồm:
Tình huống
do người phạm tội tạo ra để liền sau đó thực hiện một hành vi phạm tội.
Tình
huống do người phạm tội tạo ra nhưng trước đó chưa có ý định phạm tội.
+ Tình huống do nạn nhân
tạo ra: Đây là những tình huống được tạo ra bởi một số đặc điểm thuộc về nạn nhân:
Các đặc điểm về sinh học
(giới tính, độ tuổi), xã hội (nghề nghiệp, vị trí xã hội, hoàn cảnh kinh tế),
tâm lý của nạn nhân.
Yếu tố hành vi của nạn
nhân: hành vi tích cực (hành vi chính đáng, hợp pháp của nạn nhân), hành vi
tiêu cực (hành vi không chính đáng, vi phạm đạo đức, phi phạm pháp luật tác động
đến cá nhân người phạm tội hoặc người thân thích của họ), hành vi cẩu thả (hành
vi vô ý, chủ quan, quá tự tin, dễ dãi với sự an toàn về sức khỏe, tính mạng,
tài sản, danh dự, nhân phẩm của chính nạn nhân.
Mối quan hệ của nạn nhân với
người phạm tội: gồm hai dạng là quen biết và phụ thuộc.
+Tình huống phát sinh do
các lực lượng tự nhiên, tự phát, do hoàn cảnh ngẫu nhiên (lũ lụt, hạn hán, hỏa
hoạn).
CHƯƠNG
VI: NHÂN
THÂN NGƯỜI PHẠM TỘI
1.
Khái
niệm
Nhân thân người phạm tội
là hệ thống các đặc điểm dấu hiệu của người phạm tội, những đặc điểm này phản
ánh bản chất của người phạm tội, có vai
trò tác động với những tình huống, hoàn cảnh khách quan dẫn đến việc thực
hiện tội phạm.
2.
Quan
điểm đề cao vai trò đặc điểm sinh học
-
Đặc điểm sinh học của
người phạm tội giữ vai trò quyết định – phủ nhận vai trò của các đặc điểm xã hội
thuộc về người phạm tội.
-
Trường phái nhân chủng
học tội phạm và quan điểm của một số nhà tội phạm học lí giải hành vi phạm tội
bằng di truyền.
-
Quan điểm đề cao đặc điểm
sinh học bị lợi dụng để biện minh cho những thủ đoạn chính trị xấu xa độc ác.
Quan điểm này loại trừ hoàn toàn nhân tố xã hội:
+ Không thể giải thích được đầy đủ và khoa học về
nguyên nhân làm phát sinh tội phạm trong xã hội.
+ Loại bỏ hoàn toàn sự tự do về ý chí cuả con người
khi lựa chọn hành vi, xử sự; vấn đề lỗi è
hành phạt để trừng trị
+ Phủ nhận mâu thuẫn giai cấp trong xã hội có nhà nước,
phủ nhâ vai trò của xã hội đối với hành vi phạm tội.
3.
Quan
điểm đề cao vai trò đặc điểm xã hội
Quan điểm này cho rằng
các đặc điểm xã hội của người phạm tội quyết định việc thực hiện tội phạm. Tuy
nhiên quan điểm này không loại bỏ hoàn toàn vai trò đặc điểm sinh học của người
phạm tội trong cơ chế hành vi phạm tội:
-
Lí giải được nguyên
nhân và điều kiện
-
Có yếu tố lỗiè
truy cứu TNHS, hình phạt, PNTP
-
Chia sẻ trách nhiệm với
xã hội.
4.
Nội
dung của các đặc điểm về nhân thân
a. Đặc
điểm sinh học
a.1 Giới tính
Để xác định :
-
Tỷ lệ phạm tội của nam
và nữ giới
-
Đặc trưng của tội phạm
do nam và nữ giới thực hiện
-
Vai trò của đặc điểm giới
tính trong cơ chế hành vi phạm tội
a.2 Lứa tuổi
Để
xác định:
-
Phân bổ và diễn biến của
tội phạm theo lứa tuổi.
-
Cơ cấu tội phạm theo lứa
tuổi
-
Mối liên hệ giữa độ tuổi
và tình hình tội phạm
-
Vai trò của độ tuổi
trong việc lựa chọn phương thức, thủ đoạn thực hiện tội phạm.
Ý nghĩa của đặc
điểm sinh học:
-
Yếu tố sinh học không
phả là nguyên nhân mà là điều kiện thuận lợi cho tội phạm phát sinh.
-
Là cơ sở quan trọng
trong việc xaya dựng các giải pháp phòng ngừa tooij phạm trong xã hội
b. Đặc
điểm xã hội
b.1 Hoàn cảnh
gia đình
- Nhận thức được nguyên nhân của việc hình thành những
đặc điểm tâm lí tiêu cực của người phạm tội, mà từ đó tác động với các hoàn cảnh,
tình huống khách quan có khả năng làm nảy sinh động cơ của hành vi phạm tội.
- Kiến nghị những biện pháp phòng ngừa sớm tội phạm
từ góc độ gia định thông qua những biện pháp giáo dục và kiểm soát của gia đình
đối với cá nhân.
b.2 Nghề nghiệp
- Nhận thức được ở lĩnh vực nào của đời sống xã hội,
ở ngành nghề nào của nên kinh tế loại tội phạm nào thường xảy ra.
- Là cơ sở để đưa ra những phương pháp phòng ngừa tội
phạm.
b.3 Nơi cư trú
- Nghiên cứu đặc điểm này cho phép chúng ta nhận thức
được tỷ lệ tội phạm theo khu vực cư trú, cơ cấu của tình hình tội phạm theo các
vùng miền, kkh vực khác nhau.
-
Có ý nghĩa trong hoạt động dự báo và phòng ngừa tội phạm.
c.
Đặc điểm về nhận thức, tâm lí của người phạm tội
c.1 Trình độ học vấn
-
Qua nghiên cứu này giúp ta nhận thức được sự hiểu biết về xã hội của người phạm
tội, quá trình hình thành và phát triển một số khả năng về xã hội của họ.
-
Thấy được mối liên hệ giữa trình độ học vấn
với tình hình tội phạm.
c.2 Nhu cầu
-
Là những đòi hỏi cá nhân thấy cần được đáp ứng trong những điều kiện nhất định
để tồn tại và phát triển.
-
cơ chế hình thành : thiếu thốn à
phải thỏa mãn
-
phát sinh động cơ
c.3 Hứng thú
- Là sự rung động tâm lí được bộc lộ qua thái
độ đặc biệt của cá nhân đối với chính bản thân hoặc đối tượng nào đó, nó vừa có
ý nghĩa với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá
trình hoạt động của bản thân.
-
Cơ chế hình thành: động cơ.
c.4 Định hướng giá trị
-
Cơ chế hình thành: tích lũy của cá nhân trong quá trình sống dưới sự ảnh hưởng
của môi trường xung quanh à
động cơ.
-
Càng được củng cố theo thời gian.
c.5 Ý thức đạo đức
-
Là một dạng của ý thức xã hội, ý thức đạo đức, là quan niệm về : tốt – xấu,
khen – chê, tốt bụng – độc ác, chính –
tà, cao thượng – thấp hèn.
-
Giá trị của đạo đức xã hội khi đã chuyển hóa vào trong mỗi cá nhân sẽ trở thành
nền tảng đạo đức điều chỉnh hành vi của cá nhân, hình thành nhu cầu đạo đức của
cá nhân.
c.6 Ý thức pháp luật
-
Được xem như môt thể thống nhất gồm sự hiểu biết về pháp luật và thái độ đối với
pháp luật cá nhân.
-
Tham gia vào việc hình thành những nhu cầu, lợi ích, định hướng giá trị và những
thuộc tính tâm lí khác của cá nhân.
Ý
nghĩa của đặc điểm tâm lí NPT
-
Giúp ta nhận thức được
một phần nguyên nhân của tội phạm cụ thể, đặc điểm tâm lí tiêu cực của người phạm
tội tác động tới hoàn cảnh, tình huống khách quan có khả năng nảy sinh hành vi
phạm tội
d.Tính pháp lý hình sự
-
là nhóm dấu hiệu có tính chất nguy hiểm của tội phạm và của nhân thân người phạm
tội.
-
Liên quan trực tiếp đến hành vi phạm tội, có giá trị làm tăng hoặc giảm mức độ
nguy hiểm cho xã hội của hành vi.
Chương VII. PHÒNG NGỪA TỘI PHẠM
Nhận xét
Đăng nhận xét
Bạn nào coi mà thấy sai sai hay muốn góp ý thì bình luận ở dưới đây hoặc ib cho mình qua Fb hay insta nha ^^