Bài tập tình huống Luật cạnh tranh
Truy cập website mới để xem và tải nhiều tài liệu hơn nhé --> tuihocluat.com
Bài tập cạnh tranh
Đóng góp bởi: Linh Hoàng
II.
Nhận định:
1.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 3 Điều 17 qui định “Mua lại doanh nghiệp
là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ hoặc một phần tài sản của doanh nghiệp
khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề của doanh nghiệp bị
mua lại.”
Các trường hợp mua một phần tài sản
2.
Đây là nhận định sai.
Điều 42 Luật cạnh tranh 2004 quy định trường hợp DN dùng vũ lực
để ép khách hàng, đối tác của DN khác buộc họ ngưng giao dịch hoặc không giao dịch
với doanh nghiệp đó.
3.
Đây là nhận định sai
III.
Bài tập:
1)
Tập đoàn X và công ty T:
Những hành vi của công ty X mang tính cạnh tranh không lành mạnh:
a)
Đưa ra thông tin không trung thực, bao gồm: đăng
hình ảnh sai sự thật
b)
Đăng các bài viết mang tính chỉ trích, không có
căn cứ
c)
Có hành vi bội nhọ nhãn hiệu, logo, hạ thấp uy
tín của tập đoàn X
d)
Tiến hành khảo sát ý kiến khách hàng, có các đối
tượng ảnh hưởng tiêu cực
Ø
Hành vi mang tính gièm pha DN khác, quảng cáo
gian dối gây nhầm lẫn (được quy định tại Khoản 4 Điều 39 Luật CT 2004)
Ø
Tuy vậy, tập đoàn X và công ty T do không chung
loại hình doanh nghiệp nên hành vi của công ty X không được xem là hành vi cạnh
tranh không lành mạnh.
2)
Quảng
cáo thạch rau câu của DN A:
·
Không quảng cáo so sánh trực tiếp, do không nêu
đích danh DN bị đem ra so sánh.
·
Không quảng cáo gian dối (do quảng cáo về chất
lượng sản phẩm của DN khác, không phải đưa ra thông tin sai sự thật về chất lượng
sản phẩm của bản thân).
Ø
Hành vi quảng cáo của DN không vị phạm pháp luật
cạnh tranh.
3)
B và
C trong mạng lưới bán hàng đa cấp:
Khoản 2 Điều 48 luật cạnh tranh 2004 quy
định nếu DN không mua lại hàng hóa với mức giá ít nhất 90% từ người tham gia
thì bị xem là kinh doanh đa cấp bất chính.
Trong khi đó B là một phân phối viên
trong mạng lưới bán hàng đa cấp, như vậy B không phải là nhân viên của công ty
A, cũng chỉ là người mua hàng rồi bán lại như C, như vậy B không có nghĩ vụ phải
mua lại hàng hóa từ C.
Ø
Hành vi của B không vi phạm Luật cạnh tranh
2004.
4)
Các
công ty bảo hiểm đồng loạt nâng mức phí bảo hiểm xe ô tô:
a)
16 DN kinh doanh bảo hiểm đã có sự có sự thoả
thuận nâng và ấn định mức phí dịch vụ bảo hiểm tiêu chuẩn cho xe ô tô một cách
trực tiếp, thống nhất cùng hành động bằng việc ký kết các văn bản thỏa thuận hợp
tác giữa các thành viên tại …
CSPL: Theo Khoản 1 Điều 8 Luật Cạnh tranh
2004 quy định hành vi "thỏa thuận ấn
định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp" bị coi
là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh.
Cần phải xác định thị phần của 16 doanh
nghiệp bảo hiểm nội địa này. Theo Khoản 2 Điều 9 Luật Cạnh tranh về thỏa thuận ấn
định giá hàng hóa dịch vụ một cách trực tiếp, hoặc gián tiếp sẽ bị cấm, nếu thị
phần kết hợp của các bên tham gia thỏa thuận trên thị trường chiếm từ 30% trở lên.
Ø
Như vậy, nếu thị phần của 16 DN bảo hiểm đã ký
thỏa thuận đạt mức từ 30% trở lên, thì theo điểm a Khoản 1 Điều 8 Nghị định
71/2014/NĐ-CP, với hành vi “Thỏa thuận
tăng giá hoặc giảm giá ở mức cụ thể” thì mức xử phạt sẽ là 10% tổng doanh
thu của từng DN BH tham gia thỏa thuận trước năm tài chính thực hiện hành vi vi
phạm.
b)
Hành vi của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam không vi
phạm Luật Cạnh tranh 2004, do hiệp hội chỉ có thể bị xử phạt về hành vi phân biệt
đối xử được quy định tại Khoản 8 Điều 39 Luật CT 2004.
5)
Ba
công ty thu mua cà phê tại tỉnh Đ:
Hành vi của 3 DN trên đã vi phạm Luật cạnh
tranh, hành vi được quy định tại Khoản 3 Điều 8 Luật CT 2004:
3. Thoả
thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoá,
dịch vụ”
Và Khoản 1 Điều 16 Nghị định 116/2005/NĐ-CP:
“1.
Thoả thuận hạn chế số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoá, dịch vụ là
việc thống nhất cắt, giảm số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoá,
cung ứng dịch vụ trên thị trường liên quan so với trước đó.”
Hành vi này bị cấm bởi Khoản 2 Điều 9 Luật
CT 2004, do 3 DN này có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan là 62%:
“2. Cấm các thoả thuận hạn chế cạnh tranh
quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 8 của Luật này khi các bên tham gia
thoả thuận có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan từ 30% trở lên.”
6)
Vietnam
Airlines và Pacific Airlines:
- V.A
chiếm 80% thị phần thị trường cung cấp dịch vụ hàng không nội địa, nên theo Khoản
1 Điều 11 LCT 2004, V.A có vị trí thống lĩnh thị trường.
·
Theo Khoản 1 Điều 13 qui định cấm DN có vị trí
thống lĩnh thị trường bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm
loại bỏ đối thủ cạnh tranh;
·
Theo điểm d Khoản 2 Điều 23 Nghị định
116/2005/NĐ-CP qui định DN có vị trí thống lĩnh thị trường được phép hạ giá bán
hàng hoá trong chương trình khuyến mại theo quy định của pháp luật;
- Cần
phải xem xét hành vi giảm giá vé 50% của V.A là nhằm mục đích thu hút khách
hàng, quảng bá thương hiệu hay là nhằm triệt hạ P.A.
·
Lưu ý: lợi nhuận trong nghành hàng không đến chủ
yếu từ hệ số ghế (càng nhiều khách càng tốt), giảm giá chỉ là một yếu tố phụ.
- Chứng
minh được giá dịch vụ (giá vé) của Vietnam Airlines có hạ đến mức dưới giá thành toàn
bộ hay không: giá thành toàn bộ được
qui định tại Điều 24, 25 và 26 Nghị định 116/2005/NĐ-CP.
·
Việc hạ giá này của V.A có được thực hiện theo lộ
trình hay không: thực hiện các trình tự và thủ tục theo Khoản 3 Điều 23 NĐ
116/2005, “thường xuyên giảm giá vé trên các đường bay mà P.A khai thác”.
7)
Công
ty A sản xuất hóa mỹ phẩm:
- Hành
vi găm hàng để tăng giá của công ty A không vi phạm pháp luật cạnh tranh, không
thuộc 10 trường hợp cạnh tranh không lành mạnh được quy định tại Điều 39 Luật
CT 2004 (xem thêm Điều 47 Nghị định 185/2014 xử phạt hành vi găm hàng hóa).
- Hành
vi mua lại cổ phần trong công ty B của ông X:
·
2 DN A và B chiếm 60% thị phần trên thị trường
liên quan.
·
Công ty A đã tiến hành mua 35% tổng số cổ phần
phổ thông của công ty B. Đây là hành vi tập trung kinh tế dưới hình thức mua một
phần tài sản của doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một
ngành nghề của doanh nghiệp bị mua lại, được quy định tại Khoản 3 Điều 16 và
Khoản 3 Điều 17 Luật CT 2014, không thuộc các trường hợp miễn trừ đối với tập
trung kinh tế bị cấm tại Điều 19.
·
Việc kiểm soát chi phối toàn bộ hoặc một ngành
nghề của doanh nghiệp bị mua lại được hướng dẫn tại Điều 34 Nghị định
116/2005/NĐ-CP:
“
…trường hợp một doanh nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp kiểm soát) giành được
quyền sở hữu tài sản của doanh nghiệp khác (sau đây gọi là doanh nghiệp bị kiểm
soát) đủ chiếm được trên 50% quyền bỏ phiếu tại Đại hội đồng cổ đông, … của doanh
nghiệp bị kiểm soát đủ để doanh nghiệp kiểm soát chi phối các chính sách tài
chính và hoạt động của doanh nghiệp bị kiểm soát nhằm thu được lợi ích kinh tế
từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị kiểm soát.”
·
Theo Khoản 1 Điều 114 Luật DN 2014 qui định:
“1.
Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện
ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.”
Như vậy chỉ cần chiếm 26,01% tổng số cổ
phần có quyền biểu quyết là đủ để thông qua các quyết định tại cuộc họp Đại hội
đồng cổ đông. Trong trường hợp này công ty A chiếm 35% tổng số cổ phần phổ
thông, đủ để kết luận công ty A có khả năng kiếm soát và chi phối các chính sách
tài chính và hoạt động của công ty B.
8)
CTCP
X sản xuất nước uống đóng chai và CT TNHH Y phân phối nước giải khát:
a)
Hành
vi của 2 DN X và Y thuộc trường hợp thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được qui định
tại Khoản 2 Điều 8 Luật cạnh tranh 2004:
“2. Thoả thuận phân chia thị trường tiêu
thụ, nguồn cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ.”
và Khoản 2 Điều 116 Nghị định 116/2005/NĐ-CP:
“2. Thoả thuận phân chia nguồn cung cấp
hàng hoá, cung ứng dịch vụ là việc thống nhất mỗi bên tham gia thỏa thuận chỉ
được mua hàng hóa, dịch vụ từ một hoặc một số nguồn cung cấp nhất định.”
Hành vi của 2 DN để xem là có vi phạm cạnh tranh hay không phụ thuộc vào thị
phần của 2 DN trên thị trường liên quan có chiếm từ 30% trở lên hay không, theo
quy định tại Điều 9 Luật CT 2004.
Nếu thị phần của mỗi DN này trên thị trường liên quan chiếm từ 30% trở lên
thì sẽ bị xử phạt Điều 9 Nghị định 71/2014/NĐ-CP:
· Phạt tiền đến 10% tổng doanh thu trong năm
tài chính trước năm thực hiện hành vi vi phạm của từng doanh nghiệp
· Còn có thể bị áp dụng một hoặc một số hình
thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 2 Điều 8
của Nghị định này.
Nhận xét
Đăng nhận xét
Bạn nào coi mà thấy sai sai hay muốn góp ý thì bình luận ở dưới đây hoặc ib cho mình qua Fb hay insta nha ^^