Thảo luận Ngân hàng toàn bộ

Truy cập website mới để xem và tải nhiều tài liệu hơn nhé --> tuihocluat.com

Thảo luận trong đề cương

Đóng góp bởi: Linh Hoàng


III. Nhận định đề cương:
1) NHNNVN là cơ quan duy nhất được quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng cho các TCTD.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 6 Điều 2 Nghị định 96/2008/NĐ-CP quy định về Nhiệm vụ và quyền hạn của NHNNVN:
Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các tổ chức tín dụng, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác; quyết định giải thể, đổi tên và chấp thuận việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập các tổ chức tín dụng; hướng dẫn về các điều kiện thành lập và hoạt động của các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.

2) Chủ tịch Hiệp hội ngân hàng có thẩm quyền quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng.
Đây là nhận định sai.
CSPL: Điều 51 Nghị định 96/2014/NĐ-CP không quy định về thẩm quyền quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng của Chủ tịch Hiệp hội ngân hàng.

3)        Mọi TCTD đều được phép vay vốn từ NHNN dưới hình thức tái cấp vốn.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 1 Điều 11 Luật NHNN 2010, NHNNVN chỉ tái cấp vốn ngắn hạn với các TCTD đang thiếu hụt vốn ngắn hạn.
Nếu thiếu hụt vốn dài hạn thì sẽ cho vay dưới dạng hình thức cho vay đặc biệt.

4)        NHNN là cơ quan quản lý nợ nước ngoài của Chính phủ.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 19 Điều 4 Luật NHNN 2010 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng nhà nước bao gồm việc “quản lý việc vay, trả nợ, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật”.
Nhưng có 2 điều cần lưu ý:
•           Việc quản lý cho vay, nợ công nước ngoài liên quan đến việc quản lý nhà nước về tiền tệ, ổn định giá trị đồng tiền, … nên NHNN phải tham gia quản lý mảng này.
•           Nhưng Khoản 1 Điều 15 Luật quản lý nợ công 2017 quy định Bộ Tài chính là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về nợ công.

5)        NHNN phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần chênh lệch thu chi tài chính của mình.
Đây là nhận định sai.
Theo Điều 17 nghị định 07/2006/NĐ-CP, thì phần chênh lệch thu chi tài chính của NHNNVN sau khi trừ phần chi phí khoán chênh lệch thì sẽ góp 10% lập quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
*Lý luận: NHNNVN là cơ quan trực thuộc chính phủ, hoạt động theo sự chỉ đạo, lượng tiền tệ đưa ra thị trường và thu vào đều là của NHNN, kinh doanh tiền tệ tệ không phải vì mục đích lợi nhuận nên không phải đóng thuế.

6)        Bộ tài chính là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính.
Đây là nhận định sai.
Theo Điều 18 Luật các TCTD 2010, NHNNVN là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho các tổ chức tín dụng, bao gồm công ty tài chính và cho thuê tài chính,

7)        NHNNVN là cơ quan trực thuộc Quốc Hội.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 1 Điều 2 Luật NHNNVN 2010 quy định:” NHNN là một cơ quan trực thuộc chính phủ, do đây là một cơ quan ngang bộ…”, người đứng đầu là thống đốc- ngang hàng với bộ trưởng.

8)        Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là một pháp nhân.
Đây là nhận định sai.
Theo Điều 84 BLDS 2015, pháp nhân phải là một tổ chức độc lập, có tài sản độc lập. Chi nhánh ngân hàng không thuộc nhóm này.

9)        Thống đốc ngân hàng là thành viên của Chính phủ.
Đây là nhận định đúng.
Do NHNN là một cơ quan trực thuộc chính phủ, ngang bộ, và thống đốc là người đứng đầu cơ quan này, tương đương chức bộ trưởng nên thống đốc ngân hàng NNVN là một thành viên chính phủ.

10)      NHNNVN chỉ cho TCTD là ngân hàng vay vốn.
Đây là nhận định sai.
Theo Điểm c Khoản 1 Điều 108, Khoản 3 Điều 122 Luật các TCTD 2010, công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính TCTD phi ngân hàng) được NHNN cho vay với hình thức tái cấp vốn.

11)      NHNNVN bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân vay vốn khi có chỉ định của Thủ tướng Chính phủ.
Đây là nhận định sai.
Điều 25 Luật NHNN 2010, NHNNVN bảo lãnh cho tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Không bảo lãnh cho cá nhân, tổ chức vì không thuộc phạm vi quản lý của NHNN.

12)      NHNN cho NSNN vay khi ngân sách bị thiếu hụt do bội chi.
Đây là nhận định sai.
Theo Điều 26 Luật NHNN 2010, NHNN chỉ tạm ứng cho ngân sách trung ương để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước.
Phân biệt thiếu hụt tạm thời và bội chi:
·        Thiếu hụt tạm thời: Chỉ diễn ra tại một thời điểm trong năm ngân sách mà tại thời điểm đó nhà nước cần tiền chi nhưng không có tiền để chi
·        Bội chi: ngân sách thiếu hụt khi kết thúc năm ngân sách, nếu cho vay sẽ dẫn tới lạm phát (tự sản xuất ra tiền cho thị trường nhiều hơn). CSPL Khoản 1, Điều 4, Luật NSNN 2015 và Khoản 1 Điều 4 Nghị định 163/2016/NĐ-CP.

13)      Mọi tổ chức thực hiện hoạt động ngân hàng đều phải thực hiện dự trữ bắt buộc.
Đây là nhận định sai.
Theo Điều 14 Luật NHNN 2010, các tổ chức tín dụng phải gửi tại NHNN để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. Ngân hàng chính sách có tỉ lệ dữ trữ bắt buộc bằng 0% nhưng vẫn được xem là đang thực hiện dự trữ bắt buộc.
Nếu các tổ chức không phải là TCTD mà thực hiện hoạt động ngân hàng thì không phài thực hiện dự trữ bắt buộc.

14)      Hội đồng chính sách tiền tệ quốc gia là đơn vị trực thuộc NHNNVN.
Đây là nhận định sai.
Do hội đồng chính sách tiền tệ quốc gia là đơn vị được thành lập theo quyết định số 1079/QĐ-TTG của thủ tướng chính phủ, và theo Khoản 1 Điều 42 Luật tổ chức chính phủ 2015, vậy nên hội đồng chính sách tiền tệ quốc gia là đơn vị trực thuộc Chính phủ.
Hơn nữa, do chủ tịch của Hội đồng là phó thủ tướng chính phủ, trong khi phó chủ tịch là Thống đốc còn các uỷ viên bao gồm nhiều chức danh từ các cơ quan khác nhau.

15)      Mọi TCTD đều được phép thực hiện hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 1 Điều 36 Pháp lệnh ngoại hối 2013, TCTD, chi nhánh NH nước ngoài và các tổ chức khác được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối ở trong nước và nước ngoài sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận bằng văn bản.

16)      Công ty cho thuê tài chính không được cho Giám đốc của chính công ty ấy thuê tài sản dưới hình thức cho thuê tài chính.
Đây là nhận định đúng.

17)TCTD nước ngoài muốn hoạt động ngân hàng tại Việt nam chỉ được thành lập dưới hình thức chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định 22/2006 thì ngoài hình thức chi nhánh NH nước ngoài thì TCTD nước ngoài còn được thành lập NH liên doanh hoặc NH 100% vốn nước ngoài.

18)Chủ tịch HĐQT của TCTD này có thể tham gia điều hành TCTD khác.
Đây là nhận định đúng.
Theo Khoản 1 Điều 34 Luật các TCTD 2010 thì Chủ tịch Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng nhân dân đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của ngân hàng hợp tác xã.

19)Người gửi tiền phải là chủ thể đóng phí bảo hiểm tiền gửi.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 3 Điều 12 Luật bảo hiểm tiền gửi 2012, Khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2013 thì chủ thể đóng phí bảo hiểm tiền gửi là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân, bao gồm ngân hàng thương mại, NH HTX, quỹ tín dụng ND và chi nhánh NH nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các TCTD, và có tham gia bảo hiểm tiền gửi.

20)Kiểm soát đặc biệt áp dụng đối với tổ chức khi mất khả năng thanh toán.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 1 Điều 146 Luật TCTD 2010, Khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2013/TT-NHNN kiểm soát đặc biệt chỉ được áp dụng với tổ chức có nguy cơ mất khả năng thanh toán.

21)Người gửi tiền là thành viên HĐQT không được bảo hiểm theo chế độ tiền gửi.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 2 Điều 19 Luật bảo hiểm tiền gửi 2012, tiền gửi của thành viên HĐQT vào chính tổ chức tín dụng đang làm việc thì không được hưởng bảo hiểm chế độ tiền gửi.

22)Mọi loại tiền gửi của cá nhân đều được bảo hiểm tiền gửi.
Đây là nhận định sai.
Những trường hợp không được hưởng bảo hiểm tiền gửi được quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 19 Luật bảo hiểm tiềm gửi 2012.

23)Bảo hiểm tiền gửi chỉ áp dụng cho TCTD có nhận tiền gửi.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2013 tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân.
Điều 2 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012: Các đối tượng áp dụng của luật bảo hiểm tiền gửi.

24)Bảo hiểm tiền gửi chỉ áp dụng đối với tiền gửi bằng đồng của Việt Nam
Đây là nhận định đúng.
Theo Điều 18 Luật BH tiền gửi 2012 quy định “Tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân…”
Mục đích của việc không bảo hiểm tiền gửi ngoại tệ:
·        Chống đô la hóa
25)TCTD không được kinh doanh bất động sản.
Đây là nhận định đúng.
Theo Khoản 1, 2, 3 Điều 132 Luật các TCTD 2010, TCTD không được kinh doanh bất động sản trừ các trường hợp ngoại lệ được quy định tại Điều này với mục đích nắm giữ, quản lý, xử lý tài sản chứ không phải cho hoạt động kinh doanh.
• Lưu ý: TCTD được phép kinh doanh môi giới BĐS.
Lý do thứ 2: kinh doanh bđs có độ rủi ro cao, yêu cầu nguồn vốn dài hạn trong khi vốn ngân hàng chủ yếu là ngắn hạn
Ý định của nhà nước cấm TCTD kinh doanh BĐS, lập ra 3 trường hợp ngoại lệ vì trên thực tế có nhiều trường hợp TCTD cần phải xử lý các tài sản liên quan đến bất động sản, không được xem là hình thức kinh doanh.

26)Mọi tổ chức tín dụng đều được nhận tiền gửi không kì hạn của các cá nhân, hộ gia đình.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 1 Điều 112 Luật TCTD 2010, TCTD phi ngân hàng chỉ được nhận tiền gửi của tổ chức.

27)TCTD chỉ được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 6 Luật các tổ chức tín dụng 2010 quy định các các TCTD được thành lập dưới hình thức công ty TNHH, HTX.

28)Mọi TCTD đều được phép thực hiện hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
Đây là nhận định sai.
Theo Điều 118 Luật TCTD quy định về hoạt động của Quỹ tín dụng ND, không có quy định về hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối.

29)Chỉ có Thống đốc NHNNVN mới có quyền ra quyết định đặt TCTD vào tình trạng kiểm soát đặc biệt
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 2 Điều 5 Thông tư 07/2013/TT-NHNN, Giám đốc NHNNVN được Thống đốc uỷ quyền được đặt quỹ tín dụng nhân dân vào tình trang kiểm soát đặc biệt.

30)Ban kiểm soát đặc biệt được quyền yêu cầu NHNN cho tổ chức tín dụng vay khoản vay đặc biệt
Đây là nhận định sai.
Theo điểm d Khoản 2 Điều 148 Luật các TCTD 2010, BKSĐB chỉ được quyền kiến nghị NHNN cho TCTD vay đặc biệt.

31)Công ty tài chính không được mở tài khoản và cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng
Đây là nhận định đúng.
- Không được mở tài Khoản: Theo Khoản 2 Điều 109 Luật các TCTD 2010, công ty tài chính được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho chính TCTD.
- Không được được cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng:

32)TCTD không được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 2, 3, 4, 6 Điều 6 Luật TCTD 2010 quy định các trường hợp TCTD được thành lập dưới hình thức công ty TNHH.

33)Công ty cho thuê tài chính được quyền phát hành giấy tờ có giá để huy động vốn.
Đây là nhận định đúng.
Theo Khoản 2 Điều 112 Luật TCTD 2010, công ty cho thuê tài chính được phép phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu là 3 loại giấy tờ có giá.

34)TCTD được dùng vốn huy động được để góp vốn mua cổ phần của doanh nghiệp và của tổ chức tín dụng khác theo quy định.
Đây là nhận định sai.
Theo Điều 115 Luật các TCTD 2010 quy định công ty cho thuê tài chính không được góp vốn, mua cổ phần, thành lập công ty con, công ty liên kết dưới mọi hình thức.
Do vốn huy động là ngắn hạn còn mua cổ phần là đầu tư dài hạn, và tiền huy động được là từ khách hàng gửi tiền, nếu đem đầu tư thì có rủi ro cao cho nhà làm luật muốn bảo vệ người gửi tiền.

35)TCTD không được cho vay trên cơ sở cầm cố bằng cổ phiếu của chính TCTD cho vay.
Đây là nhận định đúng.
CSPL: Khoản 5 Điều 126.
Lý do: rủi ro rất lớn, ví dụ như cổ phiếu mất giá thì không thể bù đắp được. cổ phiếu không hàm chứa quyền hành động đối với công ty hoặc các quyền phát sinh từ phần vốn góp. Người nhận thế chấp, tài sản đảm bảo chưa chắc được nhận quyền biểu quyết, quyền nhận cổ tức và quyền được hưởng khối tài sản còn lại của công ty nếu trong trường hợp công ty phá sản.

36) TCTD phi ngân hàng không được làm dịch vụ thanh toán.
Đây là nhận định đúng.
Theo Khoản 4 Điều 14 Luật các TCTD qui định:” Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng.”
Điều 112 và 118 Luật này quy định hoạt động ngân hàng của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính không quy định về hoạt động làm dịch vụ thanh toán.

37) Người kí séc có trách nhiệm thanh toán nếu tờ séc được xuất trình.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 1 Điều 71 Luật các công cụ chuyển nhượng 2005 thì người chịu trách nhiệm thanh toán séc là người bị ký phát séc.

38) Người thụ hưởng có quyền truy đòi bất kỳ chủ thể nào có liên quan đến việc ký phát hành séc.
Đây là nhận định sai.
Chỉ được phép đòi người bị ký phát séc, theo định nghĩa tại Khoản 4 Điều 4 Luật các CCCN 2005

39)Người thụ hưởng có nghĩa vụ xuất trình giấy tờ chứng minh quyền thụ hưởng của mình khi muốn được thanh toán séc.
Đây là nhận định sai.
Chỉ cần người thụ hưởng xuất trình séc hợp lệ.

40)Người ký phát hành séc phải đảm bảo khả năng thanh toán để chi trả toàn bộ số tiền ghi trên séc cho người thụ hưởng tại thời điểm ký phát hành séc.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản Điều 8 thông tư 20/2015, chỉ cần đảm bảo khả năng thanh toán để chi trả toàn bộ số tiền ghi trên séc cho người thụ hưởng tại thời điểm người thụ hưởng xuất trình séc.

41)Nội dung chi tiền là một nội dung bắt buộc của tờ séc.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 1 và 2 Điều 58 Luật các CCCN 2005 qui định các nội dung bắt buộc của một tờ séc có giá trị, không bao gồm nội dung chi tiền là nội dung bắt buộc.

42)Tờ séc nếu không bảo đảm tính liên tục của dãy chữ ký chuyển nhượng thì trong mọi trường hợp đều không có giá trị thanh toán.
Đây là nhận định đúng.
Theo Điều 21 Thông tư 20/2015.

43)Người bị ký phát phải bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng do chậm thanh toán.
Đây là nhận định đúng.
Theo Khoản 2 Điều 71 Luật các CCCN 2005 và Điều 25 Thông tư 20/2015.

44)Công ty tài chính không được mở tài khoản cho khách hàng.

45)Công ty tài chính chỉ được thành lập dưới dạng công ty TNHH.
Đây là nhận định sai.
Theo Điều 6 Luật các TCTD quy định công ty tài chính có thể thành lập dưới dạng công ty cổ phần.

46)Công ty cho thuê tài chính không được cho giám đốc của chính công ty ấy thuê tài sản dưới hình thức cho thuê tài chính.
47)Công ty thuê tài chính được hoạt động chiết khấu giấy tờ có giá.
48)Công ty cho thuê tài chính được tiến hành dưới hoạt động cho bao thanh toán.

49)Công ty tài chính có quyền tiến hành hoạt động thuê tài chính.
Đây là nhận định đúng.
Nếu công ty tài chính đạt được các Điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định 39/2014/NĐ-CP

51)Tổ chức tài chính vi mô chỉ được tổ chức dưới hình thức HTX.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 6 Điều 6 Luật các TCTD 2010 qui định: “Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.”
Mục đích của tổ chức tài chính vi mô là nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn cho các cá nhân, hộ gia đình và DN siêu nhỏ (Khoản 5 Điều 4)
Trong khi mục đích của HTX là hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong 1 HTX.

52)TCTD không được góp vốn vào một doanh nghiệp vượt quá 11% vốn Điều lệ của TCTD đó.
Đây là nhận định đúng.
Theo Khoản 1 Điều 129 Luật các TCTD 2010 qui định “Mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại và các công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó vào một doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều 103 của Luật này không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhận vốn góp."

53)Hợp đồng tín dụng chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm công chứng.
Đây là nhận định sai.
Theo BLDS 2015 thì hợp đồng có hiệu lực theo các trường hợp quy định tại điểm a, b Khoản 1 Điều 388 BLDS 2015.

54)HĐTD vô hiệu thì HĐ bảo đảm cho nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng đó đương nhiên chấm dứt hiệu lực pháp lý.
Khoản 1 Điều 15 Nghị định 163/2006/NĐ-CP quy định:
“Hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm bị vô hiệu mà các bên chưa thực hiện hợp đồng đó thì giao dịch bảo đảm chấm dứt; nếu đã thực hiện một phần hoặc toàn bộ hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm thì giao dịch bảo đảm không chấm dứt, trừ trường hợp có thoả thuận khác.”
Như vậy việc hợp đồng bảo đảm có chấm dứt hiệu lực pháp lý hay không thì phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên.

55)Giao dịch bảo đảm chỉ có hiệu lực pháp lý khi được đăng ký.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 1 Điều 12 nghị định 163/2006 quy định về các trường hợp giao dịch bảo đảm phải được đăng ký. Nếu không thuộc các trường hợp tại điệm a,b,c, đ thì không phải tiến hành đăng ký.

56)Giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết.
Theo Khoản 1 Điều 12 nghị định 163/2006/NĐ-CP quy định về các trường hợp giao dịch bảo đảm phải được đăng ký. Nếu thuộc các trường hợp tại điểm a, b, c ,đ thì phải tiến hành đăng ký.

57)Tài sản đang cho thuê thì không được dùng để bảo đảm nghĩa vụ.
Đây là nhận định sai.
Theo Điều 24 Nghị định 163/2006/NĐ-CP tài sản được cho thuê vẫn được phép dùng để thế chấp.
Và về nguyên tắc tài sản đem cho đi thuê vẫn thuộc về quyền quản lý của bên vay. Tuy nhiên quy định này không áp dụng đối với tài sản đi thuê trong quan hệ cho thuê tài chính.

58)Tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm phải thuộc sở hữu của người đăng ký giao dịch bảo đảm.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 1 Điều 317 BLDS 2015 quy định về thế chấp tài sản thì có thể đem thế chấp tài sản của bên thứa ba để đăng ký giao dịch bảo đảm

59)Đối tượng của thế chấp trong hoạt động ngân hàng luôn phải là bất động sản.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 2 Điều 1 Nghị định 11/2012/Nghị Định-CP thì đối tượng của thế chấp chỉ cần là tài sản, bao gồm tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai mà PL không cấm giao dịch.

60)Giá trị tài sản bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ bảo đảm.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 4 Điều 9 BLDS 2015 qui định: “Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.” Như vậy giá trị của tài sản bảo đảm tùy thuộc vào việc các bên thỏa thuận.

61)Tài sản bảo đảm phải thuộc sở hữu của bên đi vay.
Đây là nhận định sai.
Theo khoản 1 Điều 317 BLDS 2015 quy định:
“1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).”
Như vậy bên thế chấp có thể dùng tài sản của người khác để thế chấp để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ.

62)Một tài sản được dùng để đảm bảo cho nhiều nghĩa vụ trả nợ tại nhiều ngân hàng thương mại khác nhau nếu giá trị tài sản lớn hơn tổng các nghĩa vụ trả nợ.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 1 Điều 296 BLDS 2015 qui định:
“1. Một tài sản có thể được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ, nếu có giá trị tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.”

63)TCTD không được đòi bên bảo đảm tiếp tục trả nợ nếu giá trị tài sản bảo đảm sau khi xử lý không đủ thu hồi vốn.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 3 Điều 307 BLDS 2015 qui định:
“3. Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì phần nghĩa vụ chưa được thanh toán được xác định là nghĩa vụ không có bảo đảm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bổ sung tài sản bảo đảm. Bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ được bảo đảm phải thực hiện phần nghĩa vụ chưa được thanh toán.”
Như vậy TCTD có quyền được đòi bên bảo đảm tiếp tục trả nợ nếu giá trị tài sản sau khi xử lý là không đủ.

64)Séc được bảo lãnh là cam kết trả tiền của ngân hàng đối với người thụ hưởng.
Đây là nhận định sai.
·        Theo Điều 68 Luật CCCCN 2005 qui định: Việc bảo lãnh séc được thực hiện theo các quy định về bảo lãnh hối phiếu đòi nợ quy định từ Điều 24 đến Điều 26 của Luật này.”
·        Điều 24 qui định: “Bảo lãnh hối phiếu đòi nợ là việc người thứ ba (sau đây gọi là người bảo lãnh) cam kết với người nhận bảo lãnh sẽ thanh toán toàn bộ hoặc một phần số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ nếu đã đến hạn thanh toán mà người được bảo lãnh không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ.”
Theo Khoản 1 Điều 335 BLDS 2015 định nghĩa về phương pháp bảo lãnh bao gồm 3 bên.

Ø  Như vậy trước khi phát hành Séc bảo lãnh, người ký phát phải đến tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác (không phải TCCƯDVTT phục vụ mình) để làm thủ tục ký kết hợp đồng bảo lãnh với tổ chức đó (người bảo lãnh).

65)Thư tín dụng là cam kết bảo lãnh của ngân hàng đối với người mở tài khoản.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 1 Điều 16 Quyết định 226/2002/QĐ-TĐNHNN (đã hết hiệu lực)
“Thư tín dụng là một văn bản cam kết có điều kiện được Ngân hàng mở theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán (người xin mở thư tín dụng), theo đó Ngân hàng thực hiện yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán (người xin mở thư tín dụng) ...”
Nói cách khác thư tín dụng là văn bản cam kết có điều kiện của một NH được phát hành theo chỉ thị của người mua (người yêu cầu mở L/C) cho người bán hưởng và có thể được thanh toán theo phương thức trả ngay hay trả chậm.

66)Hợp đồng thanh toán bằng thư tín dụng vô hiệu nếu hợp đồng mua bán hàng hóa phát sinh nghĩa vụ thanh toán vô hiệu.
Đây là nhận định sai.
Theo Án lệ số 13/2017/AL, HĐTP TANDTC đã đưa ra 1 giải pháp pháp lý:
“Trường hợp này, Tòa án phải xác định thư tín dụng (L/C) không bị mất hiệu lực thanh toán vì lý do hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là cơ sở của thư tín dụng (L/C) bị hủy bỏ.”.
Lý thuyết:
·        Theo quy định UCP 600, tín dụng thư là một sự thỏa thuận, dù cho được mô tả hoặc đặt tên thế nào, là không thể hủy bỏ và theo đó là một sự cam kết chắc chắn của ngân hàng phát hành để thanh toán khi xuất trình chứng từ phù hợp (Điều 2).
·        Về bản chất, tín dụng là một giao dịch riêng biệt với hợp đồng mua bán và các hợp đồng khác là cơ sở của tín dụng (Điều 4)
·        Ngân hàng giao dịch với chứng từ, chứ không phải bằng hàng hóa, dịch vụ hoặc các thực hiện khác mà các chứng từ có liên quan (Điều 5).

IV. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG:
Tình huống 2.
a)     Công ty X không được phép thực hiện hoạt động này.
Theo Khoản 4 Điều 112 Luật các TCTD 2010 qui định công ty cho thuê tài chính chỉ được cho vay dưới hình thức cho thuê tài chính.
Theo Điều 132 luật trên cũng quy định các TCTD không được phép kinh doanh bất động sản, trừ 3 trường hợp ngoại lệ được quy định tại các Khoản 1, 2, 3.
b)     Tùy trường hợp công ty X cho công ty X thuê 110 xe ô tô dưới dạng cho thuê tài chính theo Khoản 4 hoặc cho thuê vận hành theo Khoản 6 Điều 112 Luật các TCTD 2010.
·        Nếu cho thuê tài chính thì phải tuân thủ theo các thỏa thuận giữa hai bên và 4 Điều kiện được quy định tại Điều 113.
·        Nếu là cho thuê vận hành thì phải tuân thủ Điều kiện tổng giá trị tài sản cho thuê vận hành không vượt quá 30% tổng tài sản có của công ty cho thuê tài chính.
o   Định nghĩa tại Khoản 16 Điều 3 Thông tư 30/2015/TT-NHNN
“Cho thuê vận hành là hình thức cho thuê hoạt động, theo đó công ty cho thuê tài chính cho thuê tài sản đối với Bên thuê vận hành để sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả tài sản khi kết thúc thời hạn thuê tài sản. Công ty cho thuê tài chính sở hữu tài sản thuê trong suốt thời hạn thuê. Bên thuê vận hành sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê quy định trong hợp đồng cho thuê vận hành.”

c)     Công ty X không được thực hiện hành vi này.
Theo Khoản 1 Điều 112 Luật các TCTD 2010 qui định công ty cho thuê tài chính chỉ được nhận tiền gửi của tổ chức.
d)     Không được thực hiện.
e)     Không được thực hiện.
Theo Khoản 3 Điều 116 Luật các TCTD 2010 thì công ty cho thuê tài chính chỉ được mua trái phiếu chính phủ.
ð Bị cấm nhằm tập trung vào hoạt động kinh doanh tài chính.

Tình huống 3.
a)     Được thực hiện, theo điểm d Khoản 1 Điều 108 Luật các TCTD 2010.
b)     Được thực hiện, theo điểm a Khoản 1 Điều 108.
c)     Được phép thực hiện nếu:
·        Cho thuê tài chính thì đáp ứng đủ các Điều kiện được quy định về cho thuê tài chính tại Khoản 1 Điều nghị định 39/2014/NĐ-CP
·        Cho thuê vận hành thì phải tuân thủ Điều kiện tổng giá trị tài sản cho thuê vận hành không vượt quá 30% tổng tài sản có của công ty cho thuê tài chính.
d)     Được phép thực hiện.
Theo điểm g Khoản 1 Điều 108 Luật các TCTD 2010, công ty tài chính được phép phát hành thẻ tín dụng.
Nếu công ty được thành lập sau ngày 25/6/2014 (ngày nghị định 39/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) thì phải đáp ứng đủ Điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 11 nghị định trên.
Nếu thành lập trước thì phải đáp ứng thêm Điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 11 nghị định trên.
e)     Không được phép.
Theo Khoản 15 Điều 4 Luật các TCTD 2010 quy định mở thư tín dụng là 1 hình thức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Trong khi đó chỉ có ngân hàng thương mại mới được phép cung ứng dịch vụ này theo điểm a Khoản 6 Điều 98.
f)      Được phép thực hiện, nếu:
·        Đạt đủ các Điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 11 nếu thành lập sau ngày 25 tháng 6 năm 2014, thêm Điều kiện tại Khoản 2 nếu thành lập trước mốc thời gian trên.
·        Dư nợ bao thanh toán tối thiểu chiếm 70% tổng dư nợ cấp tín dụng hoặc một tỷ lệ khác do Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ (điểm b Khoản 1 Điều 15 nghị định 39/2014/NĐ-CP)

Tình huống 4.
Theo báo cáo của ngân hàng Y về tình hình kinh doanh của mình, Giám đốc chi nhánh NHNN nơi ngân hàng đặt trụ sở đã lập kiến nghị đặt ngân hàng Y vào tình trạng kiểm soát đặc biệt và gửi lên Thống đốc NHNN. Thống đốc đã xem xét và ra quyết định kiểm soát đặc biệt với nội dung như sau:
a) Đặt ngân hàng Y vào tình trạng KSĐB do tổ chức này lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
•    Thẩm quyền: thống đốc NHNN đúng theo quy định.
•    Căn cứ:
o   Căn cứ vào Khoản 1 Điều 16 Thông tư 36/2014/TT-NHNN, Giám đốc hoặc Phó giám đốc được uỷ quyền quản lý về khả năng chi trả hằng ngày của ngân hàng. Căn cứ vào thông tin đề bài, Giám đốc ngân hàng quản lý về khả năng chi trả.
o   Tuy nhiên sau khi xử lý theo K2 Điều này thì dựa trên kết quả báo cáo của ngân hàng Y, Giám đốc ngân hàng Y đã kiến nghị với thống đốc ngân hàng NHNN. Tuy nhiên căn cứ theo K6 Điều này “Trường hợp có nguy cơ mất khả năng chi trả, tổ chức tín dụng phải kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Điều 145 Luật các tổ chức tín dụng.”
o   Ngân hàng NN (bao gồm: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính)        
o   Có báo cáo của Giám đốc Ngân hàng Y tới Thống đốc NHNN nhưng thiếu kết quả thanh tra, giám sát của NHNN nên việc đặt NH Y vào tình trạng KSĐB là chưa hợp lý.
 CSPL: Căn cứ: điểm a Khoản 1 Điều 5 Thông tư 07/2013/TT-NHNN quy định về việc KSĐB đối với TCTD.

b) Thời hạn kiểm soát đặc biệt là 3 năm.
•    Thẩm quyền: thống đốc NHNN đúng theo quy định.
•    CSPL: điểm b Khoản 1 Điều 5 thông tư 07/2013 quy định về việc KSĐB đối với TCTD.
•    Về thời hạn 3 năm: có thể là hợp lý tuỳ trường hợp Thống đốc NHNN xem xét và quy định trong Quyết định KSĐB.
•    CSPL: Khoản 1 Điều 13 Thông tư 07/2013 quy định thời hạn kiểm soát đặc biệt

c) Thành lập Ban KSĐB: đúng thẩm quyền, căn cứ chưa hợp lý.
Quyết định KSĐB trên đã được gửi cho toàn bộ các chi nhánh NHNN còn lại, cơ quan công an, cơ quan báo pháp luật.
Trong quá trình thực hiện việc KSĐB, Ban kiểm soát đã ra những quyết định sau đây:
- Chỉ đạo Giám đốc TCTD phân loại nợ hợp lý để lập kế hoạch thanh toán.
  Ban kiểm soát được quyền chỉ đạo Giám đốc lập phương án củng cố tổ chức và hoạt động theo điểm a Khoản 1 Điều 148 Luật các TCTD 2010
- Đình chỉ quyền điều hành của phó giám đốc ngân hàng Y do phát hiện ông này đã lợi dụng chức vụ quyền hạn để phê duyệt nhiều hợp đồng cho vay gây thiệt hại cho ngân hàng.
  Được phép, nếu xem xét thấy cần thiết.
CSPL: điểm b Khoản 2 Điều 148 Luật các TCTD 2010.
- Miễn nhiệm và đình chỉ công tác đối với trưởng phòng tín dụng NH.
  Theo điểm c Khoản 2 Điều 148 luật các TCTD 2010, Ban kiểm soát đặc biệt không có thẩm quyền miễn nhiệm và đình chỉ công tác, chỉ có thể yêu cầu cầu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) miễn nhiệm và đình chỉ công tác đối với trưởng phòng tín dụng NH nếu trưởng phòng có hành vi vi phạm pháp luật, không chấp hành phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, không chấp hành chỉ đạo của Ban kiểm soát đặc biệt.
- Yêu cầu ngân hàng Z cho ngân hàng Y vay đặc biệt để nhằm phục hồi khả năng thanh toán của ngân hàng Y.
  Theo Khoản 2 Điều 24 Luật NHNN 2010, BKS không có thẩm quyền yêu cầu ngân hàng Z, do thẩm quyền cho vay đặc biệt chỉ thuộc về ngân hàng nhà nước.

Tình huống 5
a)     Không được phép thực hiện.
Theo Khoản 1, điểm a Khoản 2 Điều 103 Luật các TCTD 2010 qui định NHTM chỉ được phép thành thành lập công ty chứng khoán trực thuộc từ nguồn vốn Điều lệ và quỹ dự trữ, không phải nguồn vốn huy động thông qua việc phát hành trái phiếu.
Việc dùng tiền huy động được từ việc bán trái phiếu để đầu tư chứng khoán, một kênh đầu tư mang tính rủi ro cao sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quyền lợi của trái chủ.
b)     Không được phép thực hiện.
Theo Khoản 2 Điều 103 luật các TCTD 2010 qui định NHTM chỉ được phép thành lập công ty cho thuê tài chính.
c)     Được phép thực hiện.
CSPL: điểm b Khoản 3 Điều 98 Luật các TCTD 2010
d)     Được phép thực hiện.
CSPL: điểm đ Khoản 3 Điều 98 Luật các TCTD 2010
e)     Được phép thực hiện.
CSPL: Khoản 4 Điều 98 Luật các TCTD 2010
·        Mở tài khoản ngân hàng thì ngân hàng kiêm luôn quản lý tài khoản.

Tình huống 6.
a)     Quan điểm của công ty Y là sai.
Theo quy định của pháp luật hiện hành không quy định rằng hợp đồng tín dụng cần phải có công chứng mới có hiệu lực. Theo Khoản 1 Điều 401 BLDS 2015 thì hợp đồng tín dụng này có hiệu lực kể từ thời điểm hai bên tiến hành giào kết (trừ khi có thỏa thuận khác giữa 2 bên). Vậy nên công ty Y phải thực hiện nghĩa vụ của mình được quy định tại Khoản 1 Điều 466 BLDS 2015: phải trả đủ tiền khi đến hạn.
b)     Việc ngân hàng ABC tiến hành cho vay 5 tỷ mà không có bảo đàm thì không vi phạm các quy định của pháp luật ngân hàng.
Khoản 1 Điều 15 Thông tư 39/2016 quy định:” Việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận…”
Hậu quả thì phía ngân hàng sẽ phải chịu trách nhiệm theo Khoản 2 Điều trên “Tổ chức tín dụng quyết định và chịu trách nhiệm về việc cho vay không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay.”.

Tình huống 7.
a)     Theo Khoản 12 Điều 4 luật NHNN 2010 quy định ngân hàng nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với tổ chức tín dụng vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, gặp khó khăn về tài chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng bao gôm ra quyết định sáp nhập tổ chức tín dụng.
Ø  Như vậy quyết định trên là hợp pháp
·        Tham khảo thêm Khoản 7 Điều 2 Nghị định 16/2017 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của NHNNVN.

b)     Các cổ đông này có thể khơi kiện ngân hàng NNVN theo thủ tục tố tụng hành chính.
Quyết định hành chính của NHNN thuộc đối tượng khởi kiện của tốt tụng hành chính, theo quy định tại Khoản 1 Điều 30 Luật TTHC 2015.
Theo Khoản 1 Điều 32 Luật trên quy định thẩm quyền thụ lý vụ án thuộc về TAND cấp tỉnh nơi ngân hàng M đặt trụ sở. Trường hợp NH M không có trụ sở đặt tại lãnh thổ Việt Nam thì thẩm quyền thuộc về TAND cấp tỉnh nơi mà NHNN ra quyết định.

Tình huống 8.
a)     Được phép thực hiện.
CSPL: điểm a Khoản 1 Điều 108 luật các TCTD 2010
b)     Không được phép thực hiện
CSPL: Khoản 15 Điều 4, điểm a Khoản 6 Điều 98 luật các TCTD 2010
c)     Không được phép thực hiện
CSPL: Khoản 4 Điều 109 luật các TCTD 2010, chỉ được mở tài Khoản quản lý tiền gửi, tiền vay cho khách hàng.

Tình huống 9.
·        3 bên trong hợp đồng bảo lãnh:
o   Bên được bảo lãnh: công ty Y
o   Bên nhận bảo lãnh: công ty X
o   Bên bảo lãnh: ngân hàng M (trước là ngân hàng Z)
·        Định nghĩa bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước: quy định tại Khoản 15 Điều 3 Thông tư 28/2012/TT-NHNN (đã hết hiệu lực): “là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh để bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của bên được bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp bên được bảo lãnh phải hoàn trả tiền ứng trước mà không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay.”
·        Công ty X ký HĐ với công ty Y, ngân hàng Z (sau là ngân hàng M) đứng ra bảo lãnh phần tiền ứng trước của công ty X, dưới hình thức chứng thư bảo lãnh hoặc hợp đồng bảo lãnh (để nghĩa vụ bảo lãnh này có hiệu lực, theo điểm a và b khoản 12 điều 3 Thông tư 07/2015/TT-NHNN). Căn cứ để để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh được quy định tại Điều 41 Nghị định 163/2006/NĐ-CP. Cần phải xem các bên thỏa thuận như thế nào trong hợp đồng bảo lãnh để xếp vào 1 trong 4 trường hợp được liệt kê tại các điều trên.
o   Nếu hợp đồng bảo lãnh giữa các bên là hợp đồng bảo lãnh vô điều kiện (mệnh lệnh thanh toán không cần chứng từ kèm theo) thì NH M có nghĩa vụ thanh toán ngay lập tức khi có yêu cầu từ công ty X trong trường hợp công ty Y không thể thực hiện nghĩa vụ của mình và đồng ý trả số tiền tạm ứng.
o   Nếu hợp đồng bảo lãnh giữa các bên là HĐBL có điều kiện thì công ty X cần xuất trình chứng từ của công ty Y hoặc chứng minh được sự vi phạm nghĩa vụ HĐ của công ty Y (công nợ giữa X và Y).

Tình huống 10
a)     Quan hệ bảo đảm tiền vay trong tình huống trên là quan hệ bảo lãnh, bên bảo lãnh là vợ chồng ông Quang, bên nhận bảo lãnh là ngân hàng MB, bên được bảo lãnh là vợ chồng ông Văn.
Ông Quang đã sử dụng biện pháp thế chấp QSDĐ để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

b)     Hình thức bảo đảm tiền vay trong tín dụng ngân hàng phải được lập dưới dạng hợp đồng, hình thành hợp đồng riêng biệt với hợp đồng cho vay, có thể cần công chứng và đăng ký tùy trường hợp.
Nội dung bao gồm:
·        Phạm vi bảo đảm (số tiền nợ gốc, lãi vay, các khoản phí…)
·        Đối tượng tài sản dùng làm bảo đảm (đặc điểm, giá trị …)
·        Hình thức bảo đảm tiền vay (cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay).
·        Bên giữ tài sản và giấy tờ về tài sản.
·        Quyền và nghĩa vụ các bên trong quan hệ hợp đồng bảo đảm.
·        Các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm.
·        Phương thức xử lý tài sản bảo đảm.
·        Giải quyết tranh chấp phát sinh.
·        Những thoả thuận khác.
·        Hiệu lực của hợp đồng.




Tình huống 14
a)     Theo Khoản 1 Điều 468 BLDS 2015 quy định “… các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác…” Như vậy trong tín dụng các bên được thỏa thuận về lãi suất cho vay theo Khoản 2 Điều 91 Luật các TCTD 2010.

b)     Tại phiên tòa phúc thẩm, TAND tỉnh Thanh Hóa đã tuyên hủy toàn bộ bản án sơ thẩm và chấp nhận một phần phản tố của Công ty CP Bắc Trung Nam trong việc không cấp bản sao đăng ký xe ô tô để lưu hành là lỗi của Ngân hàng VietinBank Thanh Hóa và phía Ngân hàng phải bồi thường lại những thiệt hại đã gây ra.

CSPL: Khoản 1 Điều 321 BLDS 2015 qui định:Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng là tài sản thế chấp theo thỏa thuận.”
Tình huống 15:
Hiệu lực của HĐTD có thể không phát sinh hiệu do không đúng thẩm quyền.
Đầu tiên cần xác định ở đây ông Tân không còn là người đại diện theo pháp luật của công ty Đỗ Gia tuy trong nội quy lao động vẫn xác nhận ông là ng đại diện theo pháp luật. Chính việc này có thể dẫn đến gây nhầm lẫn cho công ty đối tác.
TH thứ nhất, ông Tân ko còn quyền đại diện cho công ty NHƯNG được công ty Đỗ Gia đồng ý hoặc ông Đỗ hữu Hà Hà ủy quyền cho ông Tân làm đại diện theo pháp luật cho công ty (nếu công ty có quy định) thì theo Khoản 1 Đ 142 BLDS 2015 HĐTD do ông Tân ký với NH vẫn có hiệu lực theo thỏa thuận. Giao dịch dân sự này vẫn có hiệu lực cho dù Công ty biết hay không.
TH thứ hai, ông Tân ko có quyền đại diện, ko được công ty đồng ý, cũng như không được ủy quyền nhưng vẫn xác lập giao dịch với NH. NH không biết rằng ông Tân không còn là người đại diện theo PL của công ty. Trong TH này, NH phải thông báo cho công ty hoặc người đại diện hợp pháp để được trả lời trong 1 thời hạn ấn định. Quá thời hạn này mà công ty hoặc người đại diện ko trả lời thì HĐ đã ký kết ko làm phát sinh quyền và nghĩa vụ đối với công ty. Nhưng vẫn phát sinh nghĩa vụ đối với người ko có quyền đại diện là ông Tân, trừ TH NH hủy bỏ hợp đồng, CSPL tại Khoản 2, 3 Điều 142 BLDS 2015.
TH thứ ba, ông Tân ko có quyền đại diện, ko được công ty đồng ý, cũng như không đc ủy quyền nhưng vẫn xác lập giao dịch với NH. NH biết ông Tân không còn là người đại diện theo PL của công ty nhưng không thông báo cho công ty biết thì HĐ đã ký kết không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ đối với công ty và ông Tân theo Khoản 1, 2, 3 Điều 142 BLDS.
Việc đại diện trái với quy định pháp luật của ông Tân có thể dẫn đến hậu quả HĐTD mà ông đã ký kết giữa ông vs NH không làm phát sinh hiệu lực cho công ty như đã giải thích ở trên. Về HĐ thế chấp tài sản. Tài sản thế chấp là QSDĐ và nhà ở gắn liền trên đất. Theo tình huống, đây là tài sản tạo lập chung của vợ chồng theo Khoản 1 Điều 210 BLDS. Vì là tài sản chung của vợ chồng nên ông Tân và bà O phải cùng thỏa thuận bàn bạc về việc định đoạt tài sản chung này. TH bà O không ủy quyền hoặc ko biết rằng ông Tân đã lấy tài sản chung đi thế chấp thìviệc giao kết HĐTC này là trái với quy định của pl. Đây là căn cứ bị TA tuyên vô hiệu theo Điều 122 và điểm b Khoản 1 Điều 117 BLDS, người tham gia giao dịch không tự nguyện.
Trường bà O biết nhưng im lặng …
















Bài tập trên drive

Chương V: Pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng

I.                   CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH:
1.       Tài sản đang cho thuê thì không được dùng để bảo đảm tiền vay.
Đây là nhận định sai.
Theo Điều 24 Nghị định 163/2006/NĐ-CP tài sản được cho thuê vẫn được phép dùng để thế chấp, bên thế chấp thông báo về việc cho thuê tài sản cho bên nhận thế chấp
Và về nguyên tắc tài sản đem cho đi thuê vẫn thuộc về quyền quản lý của bên vay, phù hợp với Khoản 1 Điều 295 BLDS 2015
* Tuy nhiên quy định này không áp dụng đối với tài sản đi thuê trong quan hệ cho thuê tài chính của công ty CTTC.

2.      Tài sản đăng kí giao dịch bảo đảm phải thuộc sở hữu của người đăng kí giao dịch bảo đảm.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 1 Điều 8 Nghị định 102/2017/NĐ-CP qui định: “người yêu cầu đăng kí giao dịch bảo đảm bao gồm: Bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm, bên bán tài sản, bên mua tài sản trong trường hợp chuyển nhượng, mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu, quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán cho người khác vay tài sản nhưng không thực hiện việc đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc người đại diện hợp pháp của các chủ thể này.”
Ø  Như vậy tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm không cần phải là sản của người đăng ký.

3.      TCTD không được cho vay trên cơ sở cầm cố bằng cổ phiếu của chính TCTD cho vay.
Đây là nhận định đúng.
Theo Khoản 5 Điều 126 LTCTD 2010 qui định: “Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng.”

* Định nghĩa cấp tín dụng: Khoản 14 Điều 4 luật các TCTD 2010
“14. Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.”


4.      Công ty cho thuê tài chính được quyền phát hành giấy tờ có giá để huy động vốn.
Đây là nhận định đúng.
Theo Khoản 2 Điều 112 LTCTD qui định công ty CTTC được phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn.

5.      Tài sản trong biện pháp thế chấp luôn phải là bất động sản
Theo Khoản 1 Điều 12 Nghị định 163/2006 qui định các đối tượng phải đăng ký giao dịch bảo đảm bao gồm:
    a) Thế chấp quyền sử dụng đất;
    b) Thế chấp quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng;
    c) Thế chấp tàu bay, tàu biển;
    d) Các trường hợp khác, nếu pháp luật có quy định.

6.      Giao dịch đảm bảo chỉ có hiệu lực pháp lý khi được đăng kí.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 1 Điều 10 Nghị định 163/2006/NĐ-CP qui định giao dịch bảo đảm được giao kết hợp pháp có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết, trừ 4 trường hợp ngoại lệ được qui định tại các điểm Khoản này.

7.      Bảo lãnh ngân hàng là một trong các hình thức cấp tín dụng.
Đây là nhận định đúng.
Theo Khoản 13 Điều 4 LTCTD 2010

8.      Giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết.
Đây là nhận định sai.
Theo K1 Đ 10 nghị định 163/2006/NĐ-CP qui định các trường hợp ngoại lệ:
“a) Các bên có thoả thuận khác;
b) Cầm cố tài sản có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố
c) Việc thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, tàu bay, tàu biển có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký thế chấp;
d) Giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm công chứng hoặc chứng thực trong trường hợp pháp luật có quy định.”

9.      Hợp đồng tín dụng phải được lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực mới có hiệu lực pháp luật.
Đây là nhận định sai.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Thông tư 39/2016/TT – NHNN thì thỏa thuận cho vay phải được lập thành văn bản.
Về việc phải công chứng, chừng thực mới có hiệu lực PL: không bắt buộc, trong trường hợp các bên có yêu cầu thì HĐTD có thể được công chứng theo thủ tục quy định tại Điều 40 Luật Công chứng 2014.

*Lý luận của Hà Mã: HĐ tín dụng về nguyên tắc đã được các VBPL ngân hàng khác quy định, điều chỉnh về trình tự, nguyên tắc, quy trình… Việc bắt buộc phải công chứng tạo ra sự chồng chéo về chức năng, cản trở việc thực hiện HĐ tín dụng, tạo nên gánh nặng cho hệ thống tài chính-ngân hàng, hành chính.

10. Tín dụng ngân hàng là một hình thức của hoạt động cho vay.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 14 Điều 4 LTCTD 2010 qui định: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.”

Ø  Hoạt động cho vay là một hình thức của tín dụng ngân hàng.

11. Ngân hàng phải có nghĩa vụ cho vay nếu bên vay có tài sản thế chấp.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 2 Điều 7 luật các TCTD 2010 qui định: “Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền từ chối yêu cầu cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ khác nếu thấy không đủ điều kiện, không có hiệu quả, không phù hợp với quy định của pháp luật.”
Theo Khoản 5 Điều 126 LTCTD 2010 thì “Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng.”

12. Công chứng, chứng thực và đăng kí giao dịch bảo đảm có ý nghĩa pháp lý như nhau và có thể thay thế cho nhau.
Đây là nhận định sai.
a)     Công chứng: Theo Khoản 1 Điều 2 Luật công chứng 2014 qui định “Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản…”
Công chứng nhằm để kiểm tra tính hợp pháp của giấy tờ; các điều kiện về chủ thể khi giao kết hợp đồng: năng lực hành vi dân sự, sự nhận biết của cá nhân khi giao kết hợp đồng, giao dịch, ý chí của chủ thể.

Hợp đồng đã được công chứng thì đương nhiên có hiệu lực, trừ khi tòa tuyên vô hiệu.

b)     Đăng ký giao dịch bảo đảm: Theo Khoản 1 điều 3 nghị định 102/2017/NĐ-CP ngày 23/07/2010 của chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm quy định: “Đăng ký biện pháp bảo đảm là việc cơ quan đăng ký ghi vào sổ đăng ký hoặc nhập vào cơ sở dữ liệu về việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo đảm;”

Mục đích của việc đăng ký:
+ Công khai hóa các giao dịch bảo đảm cho cá nhân, tổ chức có nhu cầu.
+ Xác định thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm trong trường hợp dùng một tài sản để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ
+ Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên trong giao dịch bảo đảm, đồng thời của các cá nhân và tổ chức khác có liên quan; phòng chống các hành vi vi phạm pháp luật … trong lĩnh vực ngân hàng.
+ Góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho thị trường tín dụng không những phát triển nhanh, ổn định, bền vững, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc xét xử của tòa án đối với tranh chấp về giao dịch bảo đảm.
+ Việc đăng ký giao dịch bảo đảm có giá trị đối kháng với người thứ ba

13. Tổ chức tín dụng không được cho Giám đốc của chính tổ chức tín dụng vay vốn.
Đây là nhận định đúng.
Theo điểm a Khoản 1 Điều 126 LTCTD 2010

14. Mọi tổ chức tín dụng khi thực hiện hoạt động cấp tín dụng đều phải tuân theo hạn mức cấp tín dụng.
Đây là nhận định đúng.
Khoản 1 và 2 Điều 128 Luật các TCTD 2010 qui định các hạn mức cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng.
K7 Đ 3 QĐ 1627/2001/QĐ-NHNN theo định nghĩa thì hạn mức là 2 bên thỏa thuận (trong mức mà pháp luật cho phép là 15%).
Các trường hợp ngoại lệ:
·        Theo Khoản 3 Điều 128 liệt kê các ngoại lệ bao gồm: các khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác.
·        Theo Khoản 7 Điều 128 qui định: “Trường hợp đặc biệt, để thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà khả năng hợp vốn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa đáp ứng được nhu cầu của một khách hàng thì Thủ tướng Chính phủ quyết định mức cấp tín dụng tối đa vượt quá các giới hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với từng trường hợp cụ thể.”

Theo Khoản 8 Điều 128 qui định: “Tổng các khoản cấp tín dụng của một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 7 Điều này không được vượt quá bốn lần vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”
ð Hạn chế rủi ro cho các TCTD (không để các trứng trong cùng 1 giỏ), tránh sự tùy tiện cho vay của các NH, thủ tướng CP.
15. Một khách hàng không được vay vượt quá 15% vốn tự có tại một ngân hàng.
Đây là nhận định đúng.
Theo K1 Điều 128 LTCTD 2010 qui định “Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; …”

16. Tổ chức tín dụng được quyền dùng vốn huy động để đầu tư vào trái phiếu.

Đây là nhận định đúng.
Theo Khoản 3 Điều 107, Khoản 3 Điều 111 Luật các TCTD 2010 thì NHTM, CTTC được mua trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp.
Theo Khoản 3 Điều 116 thì công ty cho thuê tài chính được mua trái phiếu chính phủ.
HTX, quỹ tín dụng ND và công ty tài chính vi mô không có quy định.
Theo Khoản 1 Điều 7 Nghị định 01/2011/NĐ-CP qui định: “Đối tượng mua trái phiếu là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài.” Như vậy tất cả các tổ chức tín dụng đều được mua trái phiếu chính phủ.
·        Lý do: mục đích của công ty cho thuê tài chính là cho DN vay dưới cho thuê tài chính, cho thuê vận hành, …nếu mua trái phiếu thì sẽ thành chủ nợ, mất sự tập trung vào mục tiêu ban đầu là cho thuê tài chính.
Theo Khoản 5 Điều 3 Thông tư 22/2016/TT-NHNN qui định: “Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được vay vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác để mua trái phiếu doanh nghiệp.” TCTD vay TCTD khác là một hình thức huy động vốn.
CSPL: Khoản 4 Điều 128 Luật các TCTD 2010 qui định: “… đầu tư vào trái phiếu do khách hàng, người có liên quan của khách hàng đó phát hành.”

17. Con của giám đốc ngân hàng có thể vay tại chính ngân hàng đó nếu như có tài sản bảo đảm.
Đây là nhận định sai.
CSPL: Điểm b Khoản 1 Điều 126 LTCTD 2010

18. Chủ thể cho vay trong quan hệ cấp tín dụng cho vay là mọi tổ chức tín dụng.
Đây là nhận định đúng.
Theo điểm b khoản 12 Điều 4 LTCTD 2010 thì cấp tín dụng là hoạt động ngân hàng. Như vậy, có nghĩa là chủ thể cho vay trong quan hệ cấp tín dụng cho vay là mọi tổ chức tín dụng.

19. Hợp đồng tín dụng vô hiệu thì hợp đồng bảo đảm cho nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng đó đương nhiên chấp dứt hiệu lực pháp lý.
Đây là nhận định sai.
Khoản 1 Điều 15 Nghị định 163/2006/NĐ-CP quy định:
“Hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm bị vô hiệu mà các bên chưa thực hiện hợp đồng đó thì giao dịch bảo đảm chấm dứt; nếu đã thực hiện một phần hoặc toàn bộ hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm thì giao dịch bảo đảm không chấm dứt, trừ trường hợp có thoả thuận khác.”
Như vậy việc hợp đồng bảo đảm có chấm dứt hiệu lực pháp lý hay không thì phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên.

20. Tổ chức tín dụng chỉ cho vay trên cơ sở nhu cầu vốn của khách hàng và vốn tự có của tổ chức tín dụng đó.
Đây là nhận định sai.
Theo Điều 7 Thông tư 39/2016 quy định các điều kiện của khách hàng để TCTD xem xét, quyết định cho vay:

“1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
2. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.
3. Có phương án sử dụng vốn khả thi.
4. Có khả năng tài chính để trả nợ.
5. Trường hợp khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng theo lãi suất cho vay quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này, thì khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh.”

21. Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng này không được tham gia điều hành tổ chức tín dụng khác.
Đây là nhận định sai.
Theo K1 Điều 34 LTCTD 2010 qui định “Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng không được đồng thời là người điều hành của tổ chức tín dụng đó và của tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng nhân dân đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của ngân hàng hợp tác xã.”


22. Giá trị tài sản bảo đảm phải lớn nghĩa vụ được bảo đảm.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 4 Điều 9 BLDS 2015 qui định: “Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.”
Như vậy giá trị của tài sản bảo đảm tùy thuộc vào việc các bên thỏa thuận.

23. Tài sản bảo đảm phải thuộc sở hữu của bên vay.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 1 Điều 317 BLDS 2015 2015 qui định: Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).”
Như vậy có thể cho thé chấp tài sản của bên thứ ba.

24. Một tài sản được dùng để bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ trả nợ tại nhiều ngân hàng khác nhau nếu giá trị tài sản lớn hơn tổng các nghĩa vụ trả nợ.
Đây là nhận định sai.
Điều 5 Nghị định 163/2006/NĐ-CP qui định: “Trường hợp bên bảo đảm dùng một tài sản để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 324 Bộ luật Dân sự 2005 thì các bên có thể thoả thuận dùng tài sản có giá trị nhỏ hơn, bằng hoặc lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”

25. Tổ chức tín dụng không được đòi bên bảo đảm tiếp tục trả nợ nếu giá trị tài sản bảo đảm sau khi xử lý không đủ thu hồi vốn.
Đây là nhận định sai.
Theo Khoản 3 Điều 307 BLDS 2015 qui định: “Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì phần nghĩa vụ chưa được thanh toán được xác định là nghĩa vụ không có bảo đảm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bổ sung tài sản bảo đảm. Bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ được bảo đảm phải thực hiện phần nghĩa vụ chưa được thanh toán.”
Như vậy thì giá trị bảo đảm nhỏ hơn số vốn thì khoản chưa được thanh toán sẽ trở thành nợ không bảo đảm và tổ chức tín dụng vẫn có quyền đòi.
·        Việc đòi tài sản bảo đảm từ bên bảo đảm (có thể là bên thứ 3) phụ thuộc vào thỏa thuận trong hợp đồng, phạm vi nghĩa vụ bảo đảm.

II.               BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
1. Ông A là chủ doanh nghiệp tư nhân X. Ông A sở hữu 12% vốn cổ phần của công ty Y. Ông này đồng thời là thành viên Ban kiểm soát công ty tài chính Z (có vốn tự có là 500 tỷ đồng).
a) Doanh nghiệp tư nhân X muốn vay của công ty tài chính Z 5 tỷ đồng trên cơ sở tài sản bảo đảm của ông A là quyền sử dụng đất và nhà gắn liền với đất trị giá 7 tỷ. Công ty tài chính Z có chấp nhận cho vay không? Vì sao?
Theo Điều 183 LDN 2014, DNTN không có tư cách pháp nhân, người đại diện theo PL cũng là chủ sở hữu nên người đại diện theo PL cho DN X để vay CTTC Z là ông A, chủ DNTN X, đồng thời là thành viên BKS của CTTC Z.
Theo điểm a Khoản 1 Điều 126 Luật các TCTD 2010 qui định TCTD không được phép cấp tín dụng cho thành viên BKS của tổ chức đó.
Ø  CTTC Z không được chấp nhận cho vay.

b) Công ty CP Y muốn vay của công ty tài chính Z 30 tỷ đồng trong thời hạn 1 năm, biết lãi suất hiện tại là 10%/năm. Tài sản bảo đảm là toàn bộ nhà xưởng và dây chuyền sản xuất của công ty được định giá là 35 tỷ đồng. Hỏi công ty tài chính Z có chấp nhận cho vay không? Vì sao?
·        Theo điểm d Khoản 1 Điều 127 Luật các TCTD qui định Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật này sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó thuộc đối tượng hạn chế cấp tín dụng của TCTD.
o   Ông A là thành viên Ban kiểm soát của CTTC Z (đối tượng tại K1 Đ126), sở hữu 12% vốn cổ phần của công ty Y (đối tượng tại điểm d K1 Đ127). Vậy công ty Y thuộc đối tượng hạn chế cấp tín dụng của CTTC Z.
·        Khoản 2 Điều 127 qui định: “Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này không được vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”
Như vậy CTTC Z chỉ được cho công ty CP Y vay tối đa 5% vốn tự có của mình. Trong khi đó công ty Y vay 30 tỷ, chiếm 30/500*100%= 6% vốn tự có của TCTD Z.
Ø  CTTC Z không được chấp nhận cho vay.

c)                 Giả sử công ty Y được chấp nhận cho vay theo trường hợp trên. Do công ty Y vi phạm nghĩa vụ trả nợ, công ty tài chính Z ra thông báo và quyết định xử lý tài sản bảo đảm nói trên để thu hồi nợ. Số tiền thu hồi được từ việc xử lý tài sản bảo đảm là 30 tỷ đồng. Do đó, công ty Y đã nhờ ông A đã dùng phần vốn góp trị giá 5 tỷ đồng của mình tại công ty tài chính Z để thay thế nghĩa vụ trả nợ trên của công ty. Hỏi công ty tài chính Z có chấp nhận phương án trả nợ này không? Vì sao?

·        Theo Khoản 3 Điều 307 BLDS 2015 qui định trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp mà nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ bảo đảm thì phần nghĩa vụ chưa được thanh toán được xác định là nghĩa vụ không có bảo đảm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bổ sung tài sản bảo đảm.
o   Ở đây công ty Y đã thỏa thuận dùng tài sản của ông A để thay thế nghĩa vụ trả nợ của công ty.
·        Theo Khoản 5 Điều 126 Luật các TCTD 2010 qui định: “Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng.”
Ø  Công ty Z không được chấp nhận phương án trả nợ trên.

2. Ông A là đại diện theo pháp luật của công ty TNHH X. Ngày 14/3/2011, Ông A kí HĐTD số 546/2011 với ngân hàng Y. Nội dung hợp đồng: số tiền vay: 800 triệu đồng, mục đích xây dựng nhà xưởng, thời hạn vay 12 tháng, lãi suất: 1,2%/tháng. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất thuộc sở hữu của ông A trị giá 2 tỷ đồng. Hợp đồng thế chấp đã được công chứng vào ngày 14/3/2011.
Ngày 17/7/2011, Công ty X có văn bản thay đổi người đại diện, theo đó ông B sẽ là người đại diện mới của công ty. Tuy nhiên, vào ngày 20/7/2011. ông A vẫn lấy danh nghĩa là người đại diện công ty X kí tiếp HĐTD số 305/2011 với ngân hàng Z. Nội dung hợp đồng: số tiền vay 500 triệu đồng, lãi suất: 1,2 %/ tháng, thời hạn vay 10 tháng, mục đích là mua nguyên liệu phục vụ cho sản xuất. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất ông A đã đem thế chấp tại ngân hàng Y. Hợp đồng thế chấp đã được công chứng và đăng kí giao dịch bảo đảm ngày 20/7/2011.
a.                  Giả sử, sau khi công ty vay được 800 triệu đồng theo HĐTD số 546/2011, nhưng lại không dùng để xây nhà xưởng mà dùng để mua phương tiện vận chuyển. Hành vi của công ty như vậy là đúng hay sai? Ngân hàng sẽ xử lí thế nào? (1,5đ)

Theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 39/2016 qui định: “Khách hàng vay vốn tổ chức tín dụng phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích.”
Ø  Như vậy hành vi của công ty Y là vi phạm hợp đồng và pháp luật.

Pương thức xử lý:
·        Theo Điều 25 thông tư trên thì ngân hàng sẽ có phương thức xử lí là phạt vi phạm HĐ và yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có) theo thỏa thuận giữa 2 bên trong hợp đồng.
·        Ngoài ra, theo Khoản 1 Điều 95 Luật các TCTD 2010 qui định: “Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc cấp tín dụng, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm các quy định trong hợp đồng cấp tín dụng.” Ngân hàng có quyền chấm dứt việc cho vay và yêu cầu công ty trả nợ.

b.                  Hợp đồng tín dụng số 305/2011 có hiệu lực pháp lý hay không? (1,5đ)
Theo Khoản 1, 2, 3 Điều 142 BLDS 2015 qui định:
“1. Giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, trừ một trong các trường hợp sau đây:
a) Người được đại diện đã công nhận giao dịch;
b) Người được đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý;
c) Người được đại diện có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về việc người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình không có quyền đại diện.”
2. Trường hợp giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện thì người không có quyền đại diện vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình, trừ trường hợp người đã giao dịch biết hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện mà vẫn giao dịch.
3. Người đã giao dịch với người không có quyền đại diện có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự đã xác lập và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện mà vẫn giao dịch hoặc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.”

Ø  Như vậy việc HĐTD số 305/2011 có hiệu lực pháp lý hay không tùy thuộc vào việc ông A kí hợp đồng cho công ty có thuộc các trường hợp ngoại lệ đã nêu trên hay không.
Theo Khoản 1 Điều 47 Luật công chứng 2014 qui định: “Trường hợp người yêu cầu công chứng là tổ chức thì việc yêu cầu công chứng được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đó.”

Như vậy việc công chừng đã có sai phạm về mặt thủ tục, nên có thể được yêu cầu tòa án tuyên bố hợp đồng được công chứng vô hiệu, bởi các đối tượng được yêu cầu qui định tại Điều 52 Luật công chứng 2014: “Công chứng viên, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có vi phạm pháp luật.”

c.                  Giả sử hợp đồng tín dụng số 305/2011 có hiệu lực.
i) Việc đem tài sản là quyền sử dụng đất đã thế chấp tại ngân hàng Y để tiếp tục thế chấp tại ngân hàng Z có được không? Nếu được thì phải thoả mãn điều kiện gì. (1,5đ)
Theo Khoản 1,2 Điều 296 BLDS 2015 qui định:
“1. Một tài sản có thể được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ, nếu có giá trị tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
2. Trường hợp một tài sản được bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì bên bảo đảm phải thông báo cho bên nhận bảo đảm sau biết về việc tài sản bảo đảm đang được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác. Mỗi lần bảo đảm phải được lập thành văn bản.”
Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc PL có quy định khác thì trị giá của quyền sử dụng đất của ông A phải có giá trị lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm tại thời điểm xác lập giao dịch. Và ông A phải thông báo cho 2 ngân hàng, mỗi lần bảo đảm phải được lập thành văn bản.

ii) Đến ngày 14/3/2012, công ty X không trả nợ cho ngân hàng Y, nên ngân hàng đã ra thông báo xử lí tài sản thế chấp. Hỏi trong trường hợp này, ngân hàng Z có quyền thu hồi nợ trước hạn đối với HĐTD số 305/2011 hay không? Việc xử lí tài sản thế chấp này như thế nào? (2,5đ)
·        Theo Khoản 3 Điều 296 BLDS 2015 qui định: “Trường hợp phải xử lý tài sản để thực hiện một nghĩa vụ đến hạn thì các nghĩa vụ khác tuy chưa đến hạn đều được coi là đến hạn và tất cả các bên cùng nhận bảo đảm đều được tham gia xử lý tài sản. Bên nhận bảo đảm đã thông báo về việc xử lý tài sản có trách nhiệm xử lý tài sản, nếu các bên cùng nhận bảo đảm không có thỏa thuận khác.”
o   Ngân hàng Y đã ra thông báo xử lí tài sản thế chấp, như vậy nghĩa vụ trả nợ của công ty X với NH Z được xem là đến hạn. Như vậy NH Z có quyền thu hồi nợ trước hạn đối với HĐTD số 305/2011.
§  Thứ tự: Việc xử lý tài sản thế chấp này theo trình tự qui định tại Khoản 1 Điều 308 BLDS 2015.
o   Do HĐ thế chấp tài sản giữa ông A và NH Z đã được đăng ký và phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba, trong khi HĐ thế chấp giữa ông A với NH Y không được đăng ký nên NH Z sẽ được ưu tiên thanh toán trước, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về thay đổi thứ tự.
§  Phương thức xử lí: theo Khoản 1 Điều 303 BLDS 2015

3. Ngày 15/3/2012, công ty A (do ông X là người đại diện theo pháp luật) kí hợp đồng tín dụng với ngân hàng B vay số tiền 300 triệu đồng, thời hạn vay: 5 tháng, tài sản bảo đảm là ngôi nhà thuộc sở hữu của bà Y. Hợp đồng thế chấp đã được kí kết và công chứng nhưng chưa đăng ký giao dịch bảo đảm.
a.                  Khoản nợ đến hạn nhưng công ty A đã không trả nợ được cho ngân hàng, do đó ngân hàng đã tự động trích 100 triệu đồng từ tài khoản tiền gửi của công ty tại ngân hàng để thu hồi nợ, đồng thời có văn bản thông báo về việc này cho công ty biết. Hỏi hành vi của ngân hàng là đúng hay sai?
·        Theo Khoản 2 Điều 95 Luật các TCTD 2010 qui định: “Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ đến hạn, nếu các bên không có thỏa thuận khác thì tổ chức tín dụng có quyền xử lý nợ, tài sản bảo đảm tiền vay theo hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm và quy định của pháp luật.”
Việc hành vi ngân hàng là đúng hay sai còn phụ thuộc vào việc các bên thỏa thuận xử lý Khoản nợ đến hạn nhưng không trả được trong HĐTD, HĐBĐ như thế nào.

·        Khách hàng gửi tiền tại ngân hàng thì có thể xem đây là một hình thức cho vay (NH phải trả lãi), chủ sở hữu sẽ là ngân hàng kể từ lúc nhận được số tiền vay.
CSPL: Theo Điều 464 BLDS 2015 qui định về quyền sở hữu đối với tài sản vay: “Bên vay trở thành chủ sở hữu tài sản vay kể từ thời điểm nhận tài sản đó.”
Và Điều 186 BLDS 2015 qui định: “Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.”
Ø  Như vậy công ty được phép thực hiện hoạt động trên.

b.                  Sau khi có văn bản yêu cầu công ty thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã kí kết, công ty đã gửi thông báo từ chối thanh toán với lý do công ty không hề sử dụng số tiền này mà ông X đã sử dụng toàn bộ. (Có bằng chứng là sổ sách của công ty không hề ghi nhận số tiền nói trên). Hỏi: lý do mà công ty đưa ra có chấp nhận được không?

Theo Khoản 1 Điều 139 BLDS 2015 qui định “Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện với người thứ ba phù hợp với phạm vi đại diện làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện.”.
Do ông X là người đại diện hợp pháp của công ty đã ký HĐTD với NH B nên Cty có nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng.

c.                  Khi ngân hàng làm thủ tục kê biên xử lý ngôi nhà của bà Y để thu hồi nợ. Bà Y đã không đồng ý với lý do hợp đồng thế chấp mà bà đã kí vô hiệu. Anh(chị) hãy nhận xét về lý do mà bà Y đưa ra.

Theo điểm b Khoản 1 Điều 4 Nghị định 102/2017/NĐ-CP (thay thế Nghị định 83/2010) qui định thế chấp tài sản gắn liền với đất phải đăng ký giao dịch bảo đảm nếu bà Y đã được chứng nhận quyền sử dụng đất mà ngôi nhà bà gắn liền.
Theo Khoản 1 Điều 298 BLDS 2015, do HĐ thế chấp chưa được đăng ký nên chưa phát sinh hiệu lực. Vậy lý do bà Y đưa ra hợp lý.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Luật sư - Dân sự - Ho so 9 - YD và Thu ver 2

Luật sư - Dân sự - Ho so 9 - YD và Thu

Hình sự- Bài tập - CÁC TỘI PHẠM VỀ QUẢN LÝ